1. Phương trình phản ứng hoá học

Cl2 + 2KOH  → KCl + KClO + H2O

Khi cho phản ứng clo với kali hidroxit ta thu được Kali clorua, Kali hypoclorit và nước.

 

2. Điều kiện phản ứng

Nhiệt độ thường

 

3. Cách thực hiện phản ứng

Dẫn khí Cl2 vào ống nghiệm chứa dung dịch KOH đun nóng có chứa màu quỳ tím

 

4. Hiện tượng nhận biết sau phản ứng

Ban đầu mẩu quỳ tím có màu xanh, sau khi phản ứng xảy ra thì quỳ tím mất màu

 

5. Đặc điểm của Cl2

* Tính chất vật lý: Clo là chất khí, màu vàng, mùi xốc và độc, nặng hơn không khí.

* Tính chất hoá học

- Tác dụng với kim loại và nhiệt độ cao để khơi màu phản ứng tạo muối clorua:

2Na + Cl2 \overset{t^{o}}{\rightarrow} 2NaCl

- Tác dụng với phi kim: Điều kiện để phản ứng với phi kim xảy ra đó là cần nhiệt độ và có ánh sáng

H2 + Cl2 \overset{as}{\rightarrow} 2HCl

- Tác dụng với nước và dung dịch kiềm: Cl2 tham gia phản ứng với vai trò vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử

+ Tác dụng với nước: Khi Cl2 hoà tan vào nước, một phần Clo tác dụng: Cl2 + H2O → HCl + HClO

+ Tác dụng với bazo

+ Tác dụng với muối của các halogen khác

+ Tác dụng với chất khử khác

+ Phản ứng thế, phản ứng cộng, phản ứng phân huỷ với một số hợp chất hữu cơ.

 

6. Đặc điểm của KOH

* Tính chất vật lý: KOH Là một chất rắn kết tin màu trắng, ưa ẩm và dễ hoà tan trong nước

* Tính chất hoá học

KOH là một bazo mạnh, có khả năng thay đổi màu sắc giấy quỳ tím

- Tác dụng với oxit axit: Điều kiện phản ứng ở nhiệt độ phòng KOH + SO2 → K2SO3 + H2O

- Tác dụng với axit: 

+ Tác dụng với axit tạo thành muối và nước

+ Tác dụng với axit hữu cơ để tạo thành muối và thuỷ phân este, peptit

- Tác dụng với kim loại: KOH tác dụng với kim loại mạnh tạo thành bazo mới và kim loại mới

- Tác dụng muối: KOH tác dụng với muối để tạo thành muối mới và axit mới

- Tính điện li mạnh: KOH là một bazo mạnh, trong nước phân ly hoàn toàn thành ion K+ và OH- 

- Tác dụng với một số hợp chất lưỡng tính như: Al(OH)3, Al2O3,...

BÀI TẬP LUYỆN TẬP

Bài 1: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường

(b) Hấp thụ hết 2 mol CO2 vào dung dịch chứa 3 mol NaOH

(c) Cho KMnO4 vào dung dịch HCl dư

(d) Cho hỗn hợp Fe3O4 vào dung dịch HCl dư

(e) Cho CuO vào dung dịch HNO3

(f) Cho KHS vào dung dịch NaOH vừa đủ

Số thí nghiệm thu được hai muối là:

A. 4 thí nghiệm

B. 5 thí nghiệm

C. 3 thí nghiệm

D. 1 thí nghiêm

Đáp án đúng là B, 5 thí nghiệm, cụ thể các thí nghiệm thu được 2 muối là:

(a) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường, thu được muối NaCl và NaClO

(b) Hấp thụ hết 2 mol CO2 vào dung dịch chứa 3 mol NaOH thu được muối Na2CO3 và NaHCO3

(c) Cho KMnO4 vào dung dịch HCl dư thu được muối MnCl2 và muối KCl

(d) Cho hỗn hợp Fe3O4 vào dung dịch HCl dư thu được muối FeCl3 và muối FeCl2

(f) Cho kHS vào dung dịch NaOH vừa đủ thu được muối Na2S và muối K2S.

Bài 2: KOH không thể phản ứng với khí nào sau?

A. SO2

B. CO2

C. Cl2

D. O2

Đáp án: Chọn đáp án D. O2, KOH không thể phản ứng với O2.

Bài 3: Chất nào sau đây có tính tẩy màu?

A. KCl

B. NaCl

C. KClO

D. MgCl2

Đáp án: Chọn C. KClO có tính tẩy màu.

Bài 4: Phân biệt 3 dung dịch KOH, HCl, H2SO4 loãng bằng một thước thử, thì thuốc thử đó là thuốc gì?

Đáp án:

Dùng quỳ tím chỉ nhận biết được dung dịch KOH

- Dùng Zn, Al không nhận biết được

- Dùng BaCO3: 

+ Cho vào dung dịch KOH không có hiện tượng

+ Cho vào dung dịch HCl có khí bay lên

+ Cho vào dung dịch H2SO4: có khí bay lên và kết tủa trắng

BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + CO2 bay hơi + H2O

BaCO2 + H2SO4 → BaSO4 + CO2 bay hơi + H2O

Bài 5: Cho a lít dung dịch KOH có pH = 12 và 8 lít dung dịch HCl có pH = 3 thu được dung dịch Y có pH =11.  Giá trị của a là:

Đáp án:

Ta có: a lít dung dịch KOH có pH = 12 => pOH = 2

=> nOH - bđ = 0,01a (mol)

8 lít dung dịch HCl có pH = 3 => bđ = 8.10 - 3 (mol)

pH sau = 11 > 7 => KOH dư

Ta có: pOH sau = 3 => OHdư = 10 - 3M

=> nOH - dư = 0,01a - 8.10-3 = 10-3.(a + 8) => a = 1,78

Bài 6: Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt các chất riêng biệt trong nhóm sau đây?

Đáp án:

- Khi dùng KOH:

+ Mg, Fe không có hiện tượng

+ K, Na chất rắn bị hoà tan + khí (M + H2O → MOH + 0,5 H2)

+ Al2O3: chất rắn bị hoà tan (Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O)

+ Al chất rắn bị hoà tan + khí (Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 1,5 H2)

+ Zn: Chất rắn bị hoà tan + khí (Zn + 2NaOH + H2O → Na2ZnO2 + 2H2)

Bài 7: Cho 150ml dung dịch KOH 1,2M tác dụng với 100ml dung dịch AlCl3 nồng độ x mol/l, thu được dung dịch Y và 4,68 gam kết tủa. Loại bỏ kết tủa, thêm tiếp 175ml dung dịch KOh 1,2M vào Y, thu được 2,34 gam kết tủa. Giá trị của x là:

Lời giải: 

AlCl3 + KOH: 0,18ml → 0,06 mol Al(OH)3 + dung dịch Y

Dung dịch Y + KOH: 0,21 mol → 0,03 mol Al(oH)3

Nhận thấy khi thêm KOH vào dung dịch Y lại tạo kết tủa => trong dung dịch Y còn AlCl3 còn dư (0,1x - 0,06)mol. Phản ứng xảy ra hiện tượng hoà tan kết tủa. 4nAlCl3 dư = nkết tủa + nKOH →nAlCl3 = (0,03 + 0,21) : 4 = 0,06 → x = 1,2.

Bài 8: Hấp thụ hoàn toàn 2,23 lít Cl2 bằng dung dịch NaOH vừa đủ, sau phản ứng thu được dung dịch X, cô cạn dung dịch được m gam rắn khan. Giá trị của m là:

A. 13.,3 gam

B. 6.65 ham

C. 5,85 gam

D. 11,7 gam

Đáp án: A. 6,65 gam. Phương pháp giải: Viết và tính theo phương trình hoá học: 2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O

Lời giải chi tiết: nCl2 = 0,1 mol

Phương trình hoá học: 2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O (0,1 mol)

Chất rắn khan gồm: 0,1 mol NaCl và 0,1 mol NaClO => mchất rắn = 0,1. 58,5 + 0,1 . 74,5 = 13,3 gam

Bài 9: Hấp thụ 2,24 lít Cl2 (điều kiện tiêu chuẩn) vào 250ml  dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu được dung dịch A. Cô cạn dung dịch A thu được m gam rắn khan. Giá trị của m là:

A. 13,35 gam

B. 15,3 gam

C. 5,58 gam

D. 7,5 gam

Đáp án: Chọn B. 15,3 gam

Lời giải chi tiết:

2naOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O

0,2 mol <- 0,1 mol

Vậy sau phản ứng co 0,1 mol NaCl; 0,1 mol NaCl; 0,1 mol NaCl; 0,05 mol NaOH dư => m = 15,3 gam

Bài 9: Hấp thụ V lít khí Cl2 ở điều kiện tiêu chuẩn vào 250ml dung dịch KOH 1M sau phản ứng thu được dung dịch B. Cô cạn dung dịch B thu đuọc 19,3 gam rắn khan, giá trị của V là:

A. 2,24 lít

B. 3,36 lít

C. 4,48 lít

D. 5,60 lít

Đáp án: Chọn A. 2,24 lít

Lời giải chi tiết:

2KOH + Cl2 → KCl + KClO + H2O

Gọi số mol KOH phản ứng là x mol => Sau phản ứng có 0,5x mol KCl: 0,5x mol KClO và (0,25 - x) mol KOH dư.

=> m rắn sau= 74,5 . 0,5x + 90,5. 0,5x + 56. (0,25 - x) = 19.3 gam

=> x = 0,2 mol => nCl2= 0,1 mol => VCl2 = 2,24 lít

Bài 10: Cho 13,44 lit khí clo (điều kiện tiêu chuẩn) đi qua 2,5 lít dung dịch KOH ở 100 độ C, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 37,25 gam KCl. Dung dịch KOH trên có nồng độ là

A. 0,24 M

B. 0,4 M

C. 0,48 M

D. 0,2 M

Đáp án: Chọn đáp án A. 0,24 M

Phương pháp giải: Dùng số mol sản phẩm để tính ngược lại bên tham gia, Clo dư sau phản ứng.

Trên đây là bài viết của Luật Minh Khuê về phản ứng Cl2 + KOH, hy vọng bài viết trên là câu trả lời hữu ích giúp bạn đọc nắm vững kiến thức về phản ứng và áp dụng tốt với những bài tập trên. Xin trân trọng cảm ơn!