- 1. Làm mất hoá đơn bị xử phạt như thế nào ?
- 2. Không khai báo hoặc chậm khai báo khi mất hoá đơn bị xử phạt như thế nào ?
- 3. Vi phạm quy định về huỷ, tiêu huỷ hoá đơn bị xử phạt thế nào ?
- 4. Hành vi vi phạm quy định về lập, gửi thông báo, báo cáo về hoá đơn bị xử phạt thế nào ?
- 5. Xử phạt hành vi vi phạm hành chính liên quan đến hoá đơn điện tử
- 6. Xử phạt đối với hành vi sử dụng hoá đơn bất hợp pháp và sử dụng bất hợp pháp hoá đơn ?
Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Thuế của Công ty luật Minh Khuê
>> Luật sư tư vấn pháp luật Thuế, gọi: 1900 6162
1. Làm mất hoá đơn bị xử phạt như thế nào ?
Trả lời:
Các hành vi làm mất hoặc cháy, hỏng hoá đơn, theo quy định tại Điều 26 Nghị định 125/2020/NĐ-CP sẽ bị xử phạt như sau:
| Hành vi vi phạm | Mức xử phạt |
| - Hành vi làm mất hoá đơn (hoặc làm cháy, hỏng) hóa đơn đã lập (trừ liên giao cho khách hàng) trong quá trình sử dụng, đã kê khai, nộp thuế, có hồ sơ chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ và có tình tiết giảm nhẹ; - Hành vi làm mất hoá đơn (hoặc làm cháy, hỏng) hóa đơn đã lập sai, đã xóa bỏ và người bán đã lập hóa đơn khác thay thế cho hóa đơn lập sai, xóa bỏ này. | Phạt cảnh cáo |
| - Hành vi làm mất hoá đơn (hoặc làm cháy, hỏng) hóa đơn đã lập là liên giao cho khách hàng trong quá trình sử dụng, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hồ sơ, tài liệu, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ và có tình tiết giảm nhẹ. | Phạt tiền từ 3.000.000 - 5.000.000 đồng. |
| - Hành vi làm mất (hoặc cháy, hỏng) hóa đơn đã phát hành, đã mua của cơ quan thuế nhưng chưa lập; - Hành vi làm mất (hoặc cháy, hỏng) hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) trong quá trình sử dụng, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hồ sơ, tài liệu, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ. | Phạt tiền từ 4.000.000 - 8.000.000 đồng. |
| - Hành vi làm mất (hoặc làm cháy, hỏng) hoá đơn đã lập, đã khai, nộp thế trong quá trình sử dụng hoặc trong thời gian lưu trữ (ngoài các trường hợp vi phạm nêu trên) | Phạt tiền từ 5.000.000 - 10.000.000 đồng |
Trong trường hợp, bên thứ ba là bên có lỗi để mất (hoặc cháy, hỏng hoá đơn thì:
- Nếu bên thứ ba thực hiện giao dịch với người bán thì người bán là đối tượng bị xử phạt.
- Nếu bên thứ ba thực hiện giao dịch với người mua thì người mua là đối tượng bị xử phạt
2. Không khai báo hoặc chậm khai báo khi mất hoá đơn bị xử phạt như thế nào ?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 25 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, hành vi vi phạm quy định về khai báo khi làm mất (hoặc cháy, hỏng) hoá đơn trước khi thông báo phát hành hoá đơn hoặc hoá đơn đã mua từ cơ quan thuế nhưng chưa được lập bị xử phạt như sau:
- Nếu khai báo mất (hoặc cháy, hỏng) hoá đơn quá thời hạn từ 01 - 05 ngày kể từ ngày hết thời hạn khai báo theo quy định và có tình tiết giảm nhẹ: Phạt cảnh cáo.
- Nếu khai báo mất (hoặc cháy, hỏng) hoá đơn quá thời hạn từ 01 - 05 ngày kể từ ngày hết thời hạn khai báo theo quy định (trừ trường hợp trên - tức là không có tình tiết giảm nhẹ): Phạt tiền từ 1.000.000 - 4.000.000 đồng.
- Nếu khai báo quá thời hạn từ 06 ngày trở lên kể từ ngày hết thời hạn khai báo theo quy định hoặc Không khai báo về việc mất, cháy, hỏng hoá đơn: Bị phạt tiền từ 4.000.000 - 8.000.000 đồng.
3. Vi phạm quy định về huỷ, tiêu huỷ hoá đơn bị xử phạt thế nào ?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 27 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, hành vi vi phạm quy định về huỷ, tiêu huỷ hoá đơn, tuỳ vào mức độ vi phạm và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ, người vi phạm sẽ bị xử phạt như sau:
- Nếu việc huỷ, tiêu huỷ hoá đơn được thực hiện quá thời hạn từ 01 đến 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn phải hủy, tiêu hủy hóa đơn theo quy định mà có tình tiết giảm nhẹ: Phạt cảnh cáo.
- Nếu việc huỷ hoá đơn được thực hiện không đúng quy định đối với các hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, hóa đơn không còn giá trị sử dụng: Phạt tiền từ 2.000.000 - 4.000.000 đồng.
- Nếu không hủy các hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, không còn giá trị sử dụng; không hủy hóa đơn mua của cơ quan thuế đã hết hạn sử dụng: Phạt tiền từ 2.000.000 - 4.000.000 đồng.
- Nếu việc huỷ hoá đơn được thực hiện quá thời hạn từ 01 ngày đến 10 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn phải hủy, tiêu hủy hóa đơn theo quy định (trừ trường hợp bị phạt cảnh cáo nêu trên): Phạt tiền từ 2.000.000 - 4.000.000 đồng.
- Hành vi hủy, tiêu hủy hóa đơn quá thời hạn từ 11 ngày làm việc trở lên, kể từ ngày hết thời hạn phải hủy, tiêu hủy hóa đơn theo quy định: Phạt tiền từ 4.000.000 - 8.000.000 đồng.
- Không hủy, không tiêu hủy hóa đơn theo quy định của pháp luật: Phạt tiền từ 4.000.000 - 8.000.000 đồng.
- Không hủy hóa đơn điện tử khi lập sai sót sau khi quá thời hạn cơ quan thuế thông báo cho người bán về việc kiểm tra sai, sót: Phạt tiền từ 4.000.000 - 8.000.000 đồng.
- Nếu không hủy hóa đơn đặt in chưa phát hành nhưng không còn sử dụng theo quy định: Phạt tiền từ 4.000.000 - 8.000.000 đồng.
- Hủy, tiêu hủy hóa đơn không đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật: Phạt tiền từ 4.000.000 - 8.000.000 đồng.
- Hành vi tiêu hủy hóa đơn không đúng các trường hợp phải tiêu hủy theo quy định: Phạt tiền từ 4.000.000 - 8.000.000 đồng.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc huỷ hoặc tiêu huỷ hoá đơn mà người vi phạm không tiêu huỷ theo quy định.
4. Hành vi vi phạm quy định về lập, gửi thông báo, báo cáo về hoá đơn bị xử phạt thế nào ?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 29 nghị định 125/2020/NĐ-CP, các hành vi vi phạm quy định về lập, gửi thông báo, báo cáo về hoá đơn bị xử phạt như sau:
- Nếu hành vi nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 05 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định mà có tình tiết giảm nhẹ: Phạt cảnh cáo.
- Hành vi nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định, trừ trường hợp bị phạt cảnh cáo nên trên: Phạt tiền từ 1.000.000 - 3.000.000 đồng.
- Hành vi lập sai hoặc không đầy đủ nội dung của thông báo, báo cáo về hóa đơn theo quy định gửi cơ quan thuế: Phạt tiền từ 1.000.000 - 3.000.000 đồng. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc lập, gửi thông báo,báo cáo về hoá đơn đúng quy định.
*** Nếu tổ chức, cá nhân tự phát hiện sai sót và lập lại thông báo, báo cáo thay thế đúng quy định gửi cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế thì không bị xử phạt.
- Hành vi nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 11 ngày đến 20 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.
- Hành vi nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 21 ngày đến 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
- Hành vi nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng
- Nếu không nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế theo quy định: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc lập, gửi thông báo,báo cáo về hoá đơn đúng quy định.
Lưu ý: Các hành vi vi phạm về lập, gửi thông báo, báo cáo về hóa đơn đã được quy định tại Điều 23, 25 Nghị định 125/2020/NĐ-Cp thì không áp dụng Điều 29 Nghị định 125/2020/NĐ-CP khi xử phạt vi phạm hành chính.
5. Xử phạt hành vi vi phạm hành chính liên quan đến hoá đơn điện tử
Trả lời:
Các hành vi vi phạm kiên quan đến hoá đơn điện tử bị xử phạt theo quy định tại các điều gồm Điều 30 và Điều 31 Nghị định 125/2020/NĐ-CP như sau:
- Hành vi chuyển dữ liệu hoá đơn điện tử cho cơ quan thuế quá thời hạn từ 01 đến 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định: Phạt tiền từ 2.000.000 - 5.000.000 đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 30.
- Các hành vi: Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế quá thời hạn từ 06 đến 10 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định hoặc Chuyển bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử không đầy đủ số lượng hóa đơn đã lập trong kỳ: Phạt tiền từ 5.000.000 - 8.000.000 đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 30.
- Các hành vi: Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế quá thời hạn từ 11 ngày làm việc trở lên, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định hoặc Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử cho cơ quan thuế theo thời hạn quy định: Phạt tiền từ 10.000.000 - 20.000.000 đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 30.
- Các hành vi: Cung cấp phần mềm hóa đơn tự in không đảm bảo nguyên tắc hoặc khi in ra không đáp ứng đủ nội dung quy định của pháp luật về hóa đơn hoặcCung cấp phần mềm hóa đơn điện tử không đảm bảo nguyên tắc theo quy định của pháp luật về hóa đơn: Phạt tiền từ 4.000.000 - 8.000.000 đồng theo quy định tại Điều 31.
6. Xử phạt đối với hành vi sử dụng hoá đơn bất hợp pháp và sử dụng bất hợp pháp hoá đơn ?
Đối với hành vi vi phạm này, người vi phạm có thể bị xử phạt về hành vi trốn thuế theo quy định tại Điều 17 Nghị định 125/2020/ND-CP hoặc bị xử phạt về hành vi sử dụng hoá đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hoá đơn quy định tại Điều 28 nghị định 125/NĐ-CP.
Vậy, khi nào thì áp dụng Điều 17 và khi nào áp dụng Điều 28 để xử phạt? Theo công văn số 568/TCT-CS năm 2014, Tổng Cục thuế có hướng dẫn về trường hợp này như sau:
- Nếu trường hợp doanh nghiệp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn mà dẫn đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định tại Điều 108 của Luật Quản lý thuế thì doanh nghiệp chỉ bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 98/2007/NĐ-CP, Nghị định số 129/2013/NĐ-CP , Thông tư số 61/2007/TT-BTC, Thông tư số 166/2013/TT-BTC nêu trên, không bị xử lý về hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn theo quy định của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 109/2013/NĐ-CP, Thông tư số 10/2014/TT-BTC nêu trên.- Nếu trường hợp doanh nghiệp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn mà không dẫn đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định tại Điều 108 của Luật Quản lý thuế thì doanh nghiệp chỉ bị xử lý về hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn theo quy định của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 109/2013/NĐ-CP , Thông tư số 10/2014/TT-BTC nêu trên, không bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 98/2007/NĐ-CP, Nghị định số 129/2013/NĐ-CP, Thông tư số 61/2007/TT-BTC, Thông tư số 166/2013/TT-BTC nêu trên.
Mà nay Nghị định 125/2020/NĐ-CP được ban hành đã thay thế các thông tư hướng dẫn về việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hoá đơn nêu trên. Đối chiếu với hướng dẫn của Tổng Cục thuế thì nếu hành vi sử dụng hoá đơn không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hoá đơn mà dẫn đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế thì bị xử phạt theo Điều 17. Nếu không dẫn đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế thì bị xử phạt theo Điều 28.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Thuế - Công ty luật Minh Khuê