Luật sư tư vấn:

1. Thừa kế là gì?

Nhắc đến thừa kế, hẳn bạn đều biết đây là việc một người đã chết để lại tài sản của mình khi còn sinh thời (pháp luật gọi là di sản) cho những người còn sống. Những người được hưởng thừa kế thường là người có quan hệ ruột thịt, thân thích với người đã chết. Họ sẽ trở thành chủ sở hữu của những tài sản do người chết để lại và được quyển sử dụng, định đoạt nó để phục vụ cho cuộc sống của mình hoặc cho những mục đích cá nhân khác của họ.

Việc để lại thừa kế và hưởng thừa kế là một vấn để tưởng chừng đơn giản nhưng trên thực tế lại thường phát sinh rất nhiều tranh chấp, bất đồng giữa những người được hưởng thừa kế. Bạn có thể không khó để bắt gặp trường hợp nhiều gia đình sau khi ông bà, cha mẹ qua đời thì con cái quay sang “đấu đá” lẫn nhau để giành cho được tài sản do người đã chết để lại. Để rồi đến cuối cùng, tất cả các bên đều phải ra tòa để tòa phân xử. Chưa bàn đến bên nào là bên chiến thắng trong cuộc chiên pháp lý dài đằng đẵng này, một điều chắc chắn là tình cảm giữa các thành viên trong gia đình giờ đây đã bị sứt mẻ đến mức khó có thể hàn gắn lại; và như vậy, từ một việc làm tốt là để lại tài sản thừa kế cho những người còn sống để họ có tài sản phát triển cuộc sống của mình, giờ đây chính việc để lại thừa kế không rõ ràng, không theo quy định của pháp luật lại dẫn đến con cháu tranh chấp, bất đồng, gầy tổn hại đến tình cảm trong gia đình, dòng họ.

2. Di chúc là gì?

Để hạn chế xảy ra những sự cố nêu trên, điều đẩu tiên mà bạn cần quan tầm chính là lập được một di chúc hợp pháp, đúng thủ tục luật định. Trong trường hợp bạn là người được hưởng di sản do người chết để lại, bạn có thể cần quan tâm đến những người nào sẽ được hưởng di sản thừa kế cùng với bạn, mức hưởng của họ là bao nhiêu và cẩn phải làm những thủ tục gì để hưởng thừa kế.

Khái niệm về di chúc được hiểu là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

Tuy nhiên, không phải trong trường hợp nào người chết cũng để lại di chúc. Có những trường hợp như do chết quá đột ngột hoặc đơn giản là do người chết quên hoặc cảm thấy không cần lập di chúc mà các bên sẽ không có di chúc để thực hiện theo. Trong những trường hợp như vậy, việc chia di sản của người chết sẽ được thực hiện theo các quy định của pháp luật. Phẩn dưới đây của cuốn Cẩm nang này sẽ lần lượt mang đến cho bạn các kiến thức pháp luật cẩn thiết để bạn có thể tự mình xử lý các vấn đề vừa nêu.

3. Làm sao để lập di chúc đúng pháp luật?

Căn cứ theo điều 630 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định về điều kiện để di chúc hợp pháp như sau:

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục khước từ tài sản thừa kế ? Giải quyết thừa kế tài sản đất đai ?

“Điều 630. Di chúc hợp pháp

1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.”

Lý do để một cá nhân chọn lập di chúc là để họ có thể tự mình quyết định việc phần chia tài sản cho ai, ai được hưởng nhiều, ai được hưởng ít và ai thì không được hưởng. Dĩ nhiên, quyền tự quyết này vẫn bị pháp luật hạn chế trong một số trường hợp chẳng hạn như trường hợp “người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc” như được nói cụ thể hơn bên dưới. Tuy nhiên, tựu chung lại, người lập di chúc vẫn có quyền tự do rất lớn để định đoạt tài sản của mình theo ý muốn của mình.

Về mặt nguyên tắc, pháp luật yêu cầu di chúc phải được lập bằng văn bản. Tuy nhiên, trong trường hợp tính mạng của người đó bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì họ có thể lập di chúc miệng. Như vậy, nếu bạn vẫn đang khỏe mạnh và không có bất kỳ vấn đề gì vể sức khỏe, tính mạng dẫn đến không thể lập di chúc bằng văn bản được thì di chúc của bạn phải được lập bằng văn bản. Nếu không tuân theo yêu cầu vể hình thức này, di chúc của bạn có thể không được pháp luật công nhận. Ngoài ra, bạn cũng cẩn lưu ý, để di chúc được công nhận, người lập di chúc phải là người đủ 18 tuổi trở lên có tinh thần minh mẫn, sáng suốt; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép khi lập. Đối với người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi lập, việc lập di chúc phải có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ.

4. Lập di chúc bằng văn bản

Căn cứ theo Điều 628 Bộ Luật Dân 2015 sự quy định về lập di chúc bằng văn vản như sau:

“Điều 628. Di chúc bằng văn bản

Di chúc bằng văn bản bao gồm:

1. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.

2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.

3. Di chúc bằng văn bản có công chứng.

4. Di chúc bằng văn bản có chứng thực.”

Như đã nói bên trên, đây là hình thức di chúc bắt buộc bởi bạn chỉ có thể lập di chúc bằng miệng khi không thể lập được di chúc bằng văn bản do tính mạng của bạn đang bị cái chết đe dọa. Thực tế, tác giả cũng đặc biệt khuyến cáo bạn nên lập theo hình thức này bởi điểu này sẽ giúp để lại bằng chứng xác đáng để những người còn sống thực hiện theo, tránh những bất đổng, tranh cãi không cấn thiết.

Bộ luật Dần sự cho phép bạn lập di chúc bằng văn bản có thể có hoặc không có người làm chứng và có thể công chứng hoặc chứng thực. Tuy nhiên, để đảm bảo di chúc của bạn có hình thức chặt chẽ nhất, trong nội dung của phần bên dưới, tác giả sẽ chỉ hướng dẫn bạn xác lập di chúc theo hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực.

Bước 1: Chuẩn bị các nội dung của di chúc.

Sở dĩ bạn chỉ cần phải chuẩn bị các nội dung của di chúc là vì nếu bạn lập di chúc ở phòng công chứng hoặc UBND phường, xã, công chứng viên hoặc cán bộ của UBND sẽ ghi nhận lại các ý muốn của bạn và lập thành văn bản cho bạn như nêu tại Bước 2 bên dưới. Dĩ nhiên, mặc dù không phải lập thành một văn bản di chúc hoàn thiện, bạn vẫn nên ghi chú ra giấy đẩy đủ ý muốn phân chia tài sản của mình để tránh trường hợp bị thiếu sót khi lập di chúc.

Bên dưới là các nội dung mà bạn cần chuẩn bị trước để lập di chúc, bên cạnh đó, cuốn Cẩm Nang này cũng chia sẻ với bạn một số lưu ý quan trọng để bạn cần nhắc khi quyết định những nội dung này:

- Các thông tin về cá nhân bạn gồm: họ, tên và nơi cư trú của bạn;

>> Xem thêm:  Di chúc là gì? Quy định về phân chia di sản thừa kế theo di chúc? Chia thừa kế theo di chúc ?

- Các thông tin về những người mà bạn muốn để lại di sản: Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

- Thông tin về các di sản mà bạn để lại và nơi có di sản;

Bạn nên liệt kê chi tiết các tài sản mà bạn hiện có nơi có các tài sản này hoặc tài sản này hiện đang do ai sử dụng, chiếm giữ. Nếu là nhà,đất thì bạn cân nêu rõ thông tin 'giấy chủ quyển nhà đất của các tài sản này và mang theo bản chính các giấy tờ này khi đến văn phòng công chứng, UBND phường, xã để lập di chúc.

- Cách phân chia di sản của bạn;

- Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng;

- Giao nghĩa vụ cho người thừa kế; và

- Chỉ định người giữ di chúc;

Pháp luật không cấm người lập di chúc tự giữ di chúc của mình. Tuy nhiên, lời khuyên cho bạn là bạn nên gửi di chúc của mình cho người khác giữ bởi nếu bạn tự giữ thì khi bạn mất sẽ không ai biết về di chúc của bạn để công bô' với mọi người cả. Trên thực tế, không hiếm những trường hợp những người lập di chúc tự giữ di chúc của mình và khi mất thì con cháu không hề biết rằng người chết đã có di chúc phân chia di sản. Mặc dù cuối cùng thì con cháu cũng tìm thấy được di chúc của người đã chết, tuy nhiên khi ấy việc chia tài sản cũng đã hoàn tất và việc phục hổi lại theo như ý nguyện tại di chúc hầu như không thể thực hiện được. Do đó, việc gửi ai giữ di chúc là một vấn đề quan trọng mà bạn cẩn lưu tâm kỹ lưỡng.

Trong trường hợp bạn lập di chúc tại phòng công chứng, bạn cũng có thể gửi di chúc của mình cho văn phòng công chứng giữ. Để bạn tham khảo thêm, thực tiễn ở các nước Phương Tầy phát triển, khi lập di chúc người lập thường hay nhờ sự trợ giúp, tư vấn từ các luật sư, công ty luật. Do đó, họ cũng thường nhờ các công ty luật và luật sư này giữ di chúc của họ.

- Chỉ định người quản lý di sản, người phân chia di sản.

>> Xem thêm:  Tình huống chia tài sản thừa kế ? Phân chia tài sản thừa kế theo pháp luật ?

Bạn có thể tự mình tìm mẫu và soạn thảo hoàn chỉnh di chúc cho chính mình thay vì để Văn phòng công chứng hoặc UBND phường, xã soạn thảo cho bạn.

Bước 2: Lập di chúc tại Văn phòng công chứng, UBND phường, xã.

Tại Văn phòng công chứng hoặc UBND phường, xã, bạn sẽ trình bày các nội dung mà bạn đã chuẩn bị tại Bước 1 nêu trên cho công chứng viên hoặc cán bộ UBND để họ ghi chép lại và lập thành văn bản. Sau khi đọc lại bản di chúc do công chứng viên hoặc cán bộ UBND ghi chép lại, nếu nhận thấy bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình, bạn sẽ ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc.

Lưu ý, theo quy định pháp luật, di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu. Nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ ở mỗi trang. Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người lập di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa. Thông thường do Văn phòng công chứng và UBND phường, xã đã lập nhiều di chúc, chất lượng các di chúc do Văn phòng công chứng và UBND phường, xã lập có thể đảm bảo và tuân thủ các yêu cầu của pháp luật. Tuy nhiên, bạn vẫn nên lưu ý các yêu cầu bắt buộc trên và kiểm tra lại di chúc của mình để đảm bảo không có những thiếu sót không đáng có.

Ngoài ra, bạn cũng lưu ý là luật pháp không cho phép các công chứng viên hoặc các cán bộ của UBND công chứng, chứng thực di chúc của bạn nếu họ thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc;

- Người có cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật; và

- Người có quyển, nghĩa vụ về tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

Ngoài ra, di chúc cũng có thể được sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ. Trong trường hợp này, vì di chúc đã được công chứng nhưng sau đó người lập di chúc muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc thì có thể yêu cầu bất kỳ công chứng viên nào công chứng việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ đó. Trường hợp di chúc trước đó đang được lưu giữ tại một tổ chức hành nghề công chứng thì người lập di chúc phải thông báo cho tổ chức hành nghề công chứng đang lưu giữ di chúc biết việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đó.

Lưu ý: Bạn cũng có thể yêu cẩu công chứng di chúc tại nơi ở của mình chứ không nhất thiết phải ra lập tại Văn phòng công chứng. Dĩ nhiên, với yêu cẩu công chứng tại nhà, mức phí công chứng mà bạn phải trả so với trường hợp công chứng bình thường sẽ cao hơn khá nhiều. Trong trường hợp bạn lựa chọn nhờ UBND phường, xã chứng thực di chúc, việc chứng thực sẽ được tiến hành tại trụ sở của UBND phường xã có thẩm quyền, chỉ trừ trường hợp người yêu cầu chứng thực di chúc thuộc diện già yếu, không thể đi lại được, đang bị tạm giữ, tạm giam, thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác.

>> Xem thêm:  Tư vấn thừa kế, tặng cho quyền sử dụng nhà đất

Bước 3: Gửi giữ di chúc.

Nếu bạn đã quy định người giữ di chúc tại di chúc thì sau khi lập xong di chúc, bạn gửi bản chính di chúc cho người này để họ lưu giữ.

Để bạn có thêm thông tin, theo quy định của Bộ luật Dân sự, người giữ bản di chúc sẽ có nghĩa vụ sau:

- Giữ bí mật nội dung di chúc;

- Giữ gìn, bảo quản bản di chúc; nếu bản di chúc bị thất lạc, hư hại thì phải báo ngay cho người lập di chúc; và

- Giao lại bản di chúc cho người thừa kế hoặc người có thẩm quyền công bố di chúc, khi người lập di chúc chết. Việc giao lại bản di chúc phải được lập thành văn bản, có chữ ký của người giao, người nhận và trước sự có mặt của ít nhất hai người làm chứng.

Lưu ý: Nếu bạn yêu cẩu phòng công chứng/văn phòng công chứng lưu giữ di chúc của bạn thì công chứng viên phải niêm phong di chúc trước mặt bạn, ghi giấy nhận lưu giữ và giao cho bạn. Tất nhiên, bạn sẽ phải trả một khoản phí dịch vụ cho việc lưu giữ này.

5. Lập di chúc miệng

Như đã nêu bên trên, người lập di chúc có thể lập di chúc miệng khi tính mạng của họ bị bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản. Tuy nhiên, sau 03 tháng mà người lập di chúc vẫn còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc này sẽ mặc nhiên bị hủy bỏ. Do đó, trong mọi trường hợp bạn vẫn nên lập di chúc bằng văn bản theo như hướng dẫn bên trên để đảm bảo được hiệu lực cho di chúc của mình. Trong trường hợp không thể lập được di chúc bằng văn bản và phải lập di chúc miệng, bạn cẩn tuân thủ các thủ tục sau để di chúc miệng được pháp luật công nhận và có hiệu lực.

Căn cứ theo Điều 629 quy định về lập di chúc bằng lời nói như sau:

>> Xem thêm:  Chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

“Điều 629. Di chúc miệng

1. Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.

2. Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.”

Bước 1: Lập di chúc miệng trước mặt ít nhất hai người làm chứng.

Di chúc miệng phải được lập trước ít nhất 2 người làm chứng. Sau khi lắng nghe di nguyện của người lập di chúc, những người làm chứng này sẽ ghi chép lại thành văn bản và cùng nhau ký tên hoặc điểm chỉ vào văn bản này.

Để đảm bảo tính khách quan, pháp luật quy định những người sau đây sẽ không được làm người làm chứng:

- Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc;

- Người có quyển, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc; và

- Người chưa thành niên (tức chưa đủ 18 tuổi), người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Bước 2: Công chứng hoặc xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người làm chứng.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người để lại di chúc miệng chết thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyển chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn pháp luật về thừa kế uy tín, chuyên nghiệp

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Phí công chứng di chúc là bao nhiêu?

Trả lời:

Theo quy định tại Thông tư số 257/2016/TT-BTC. Phí công chứng di chúc là 50 nghìn đồng

Ngoài ra, người lập di chúc phải trả thù lao công chứng và các khoản chi phí khác và khoản thù lao được văn phòng công chứng niêm yết và công khai nguyên tắc tính chi phí công chứng và có trách nhiệm giải thích rõ cho người yêu cầu công chứng về các chi phí cụ thể đó.

Câu hỏi: Giấy tờ thủ tục từ chối nhận di sản thừa kế?

Trả lời:

Thủ tục từ chối nhận di sản thừa kế gồm những giấy tờ sau.

Giấy tờ tùy thân (CMND hoặc hộ chiếu)

Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản.

Các giấy tờ khác liên quan mà theo quy định của pháp luật phải có: Giấy khai sinh, Giấy chứng tử…

Câu hỏi: Trình tự từ chối nhận di sản?

Trả lời:

Trình tự thực hiện thủ tục từ chối nhận di sản như sau.

- Người yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di sản thừa kế phải tự mình nộp hồ sơ yêu cầu công chứng. Không được phép ủy quyền cho người khác.

- Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ. Nếu thấy hồ sơ đầy đủ, phù hợp với qui định của pháp luật thì thụ lý, ghi vào sổ công chứng. Viết phiếu hẹn thời gian công chứng.

- Nếu thấy có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự, có dấu hiệu đe dọa, cưỡng ép.

- Công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị người yêu cầu.  

- Công chứng viên tiến hành xác minh, không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng.

- Công chứng viên kiểm tra lại văn bản từ chối nhận di sản.

- Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo văn bản, đồng ý thì ký vào từng trang văn bản.

- Công chứng viên ghi lời chứng, ký vào từng trang văn bản.

- Người yêu cầu nộp phí công chứng, tổ chức hành nghề công chứng đóng dấu công chứng.