1. Lập xuân là gì?
Theo nghĩa Hán Việt, "lập" trong từ "lập xuân" mang ý nghĩa là sự khởi đầu, bắt đầu một điều gì đó. "Xuân" có ý nghĩa là mùa xuân, mùa đầu tiên trong năm. Do đó tiết lập xuân có nghĩa là sự khởi đầu, bắt đầu một năm mới, một mùa xuân mới. Tiết lập xuân là một khái niệm trong lịch của các nước phương Đông chịu ảnh hưởng của nền văn hoá Trung Hoa cổ đại, đây là một trong hai mươi tư tiết khí của các lịch tại Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản... Ngày lập xuân được coi là ngày bắt đầu mùa xuân ở Việt Nam, Trung Quốc và một số khu vực khác gần khu vực xích đạo ở Bắc bán cầu Trái Đất. Đối với các nước ở cao hơn về phía bắc thì ngày bắt đầu của mùa xuân là ngày diễn ra xuân phân, tại thời điểm này ở Nam bán cầu Trái Đất là đầu mùa thu.
Do lịch của người Trung Quốc và Việt Nam cổ đại nên rất nhiêu người lầm tưởng là ngày âm lịch đơn thuần, nhiều người cho rằng nó được tính theo chu kì của Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất. Thực tế lịch Trung Quốc cổ đại là một loại âm dương lịch nên nó được tính theo vị trí của Trái Đất trong chu kì chuyển động trên quỹ đạo của mình xung quanh Mặt Trời. Nhiều người cho rằng dựa vào âm lịch để tính tiết khí nhưng thực tế lại dựa vào dương lịch để tính tiết khí, đây là sáng tạo mà tổ tiên ta đã áp dụng để bù đắp những khuyết điểm của âm lịch đã không phản ánh được hết. Đông chí và xuân phân cách nhau 91 ngày, lập xuân ở giữa hai tiết khí này nghĩa là sau đông chí 45 ngày nên căn cứ vào vấn đề Trái Đất về thiên văn học thì mùa xuân được coi là bắt đầu của mùa xuân, lúc này ánh sáng mặt trời từ vị trí cực nam quá độ chuyển vào vị trí ở chính giữa nghĩa là giai đoạn chuyển từ đong sang xuân.
Vì vậy theo quy ước tiết lập xuân bắt đầu vào ngày 4/2 và kết thúc vào ngày 18/2 dương lịch hằng năm, đây là tiết khí sau tiết Đại hàn và chuyển sang chu kì 24 tiết khí mới.
2. Tiết lập xuân có những đặc điểm gì?
Lập xuân là thời điểm bắt đầu cho một năm mới vì vậy tiết Lập Xuân không quá lạnh như mùa đông nhưng cũng không nóng bức như mùa hè. Thời tiết tại thời điểm này có đặc điểm là nồm ẩm, độ ẩm trong không khí cao, gây nấm mốc và ẩm ướt, đặc điểm này thường xuất hiện ở miền Bắc.
Tuy nhiên đối với các loài thực vật và động vật đây chính là mùa sinh sôi nảy nở, cây cối đâm chồi nảy lộc, vạn vật khoe sắc chào đón năm mới.
Xét về mặt thời tiết, khí hậu từ thời điểm lập xuân, miền Bắc Việt Nam từ đèo Hải Vân trở ra sẽ bị ảnh hưởng bởi gió mùa đong bắc và gió mùa đông nam, lúc này thời tiết có mưa nhỏ kéo dài còn được gọi là mưa phùn, gây hiện tượng nồm ẩm. Hiện tượng nồm mang tới rất nhiều lợi ích cho nông nghiệp, tuy nhiên nó cũng gây ra một số loại nấm bệnh cho gia súc và cây trồng.
Điều đặc biệt là tiết lập xuân rất hay trùng với Tết Nguyên Đán theo âm lịch, vì vậy khắp mọi nơi tràn ngập không khí vui vẻ, tinh thần con người phấn chấn, bắt đầu cho một năm mới gặt hái nhiều thành công.
3. Ý nghĩa của lập xuân
Theo âm lịch, tháng giêng, tháng hai, tháng ba là mùa xuân, theo cách tính đó thì ngày mùng một tháng giêng là ngày đầu của mùa xuân, tuy nhiên âm lịch không phản ánh được đúng những diễn biến của thời tiết, do đó ngày lập xuân là ngày bắt đầu của mùa xuân.
Lập xuân là tiết khí đầu tiên trong năm, vì vậy nó mang ý nghĩa của sự khởi đầu. Bình thường, lập xuân sẽ bắt đầu vào tháng một âm lịch.
Tiết lập xuân được coi là thời điểm rất phát triển của những người mệnh Mộc, thuận lợi cho việc làm ăn, buôn bán và học hành, người mệnh Thổ cần chú ý đề phòng những điều xui xẻo, không may mắn.
Vào tháng một âm lịch đa số mọi người sẽ thường bắt đầu những công việc như khai trương, mua sắm, tổ chức những sự kiện trọng đại với hi vọng một năm tràn đầy may mắn.
Bên cạnh những ý nghĩa gắn với lễ hội, tâm linh, phong tục cúng giỗ tổ tiên, thì ngày lập xuân còn xác định chính xác mùa vụ cho lịch của nhà nông và thuỷ triều tiện cho việc đi biển.
4. Những việc nên làm và không nên làm vào tiết Lập Xuân
*Nên làm
- Tiết lập xuân là một dịp tốt bởi vì nó trùng với tết Nguyên Đán của người Việt. Đây là một dịp lễ lớn trong năm, là thời điểm gia đình xum họp, quây quần bên nhau. Các hoạt động thường thấy đó là cùng nhau ăn bữa cơm có đầy đủ tất cả các thành viên trong gia đình, bên cạnh đó lễ tảo mộ cũng là một hoạt động không thể thiếu.
- Đây cũng là dịp mọi người giành những lời chúc tốt đẹp cho nhau trên chặng đường năm mới sắp tới.
- Sau mùa đông dài, cơ thể cần có sự khởi động và làm mới bản thân, ta nên dậy sớm để rèn luyện thân thể, luyện tập các bài thể dục nhẹ nhàng. Tuy thời tiết không còn quá lạnh như mùa đông nhưng cần chú ý các bệnh hô hấp, xương khớp.
- Tinh thần lạc quan, vui vẻ đón chào năm mới, gác lại mọi chuyện buồn, làm việc tốt xuất phát từ tâm.
- Trồng cây cảnh hợp mệnh trong nhà của bạn tăng thêm vận khí.
- Mua những đồ đạc có màu sáng, mặc trang phục có màu sáng
*Không nên
- Không quét dọn vào ngày đầu tiên của tiết Lập xuân
- Không nên cãi vã, gây đổ vỡ đồ vật
- Kiêng nước và lửa ngày Lập Xuân
5. Thông tin ngày tiết lập xuân
Ví dụ: Ngày tiết lập xuân 2023 rơi vào ngày 4 tháng 2 năm 2023 theo Dương lịch và là ngày 14 tháng 1 năm Quý Mão theo âm lịch.
- Bát Tự: Ngày Quý Tỵ, tháng Giáp Dần, năm Quý Mão
- Nhằm ngày: Kim Đường Hoàng Đạo
- Trực: Bình
- Hợp-Xứng
+ Tam hợp: Dậu, Sửu
+ Lục hợp: Thân
+ Tương hình: Dần, Thân
+ Tương hại: Dần
+ Tương xung: Hợi
- Tuổi bị xung khắc:
+ Tuổi bị xung khắc với ngày: Đinh Hợi, Át Hợi, Đinh Mão
+ Tuổi bị xung khắc với tháng: Mậu Thân, Bính Thân, Canh Ngọ, Canh Tý.
- Sao tốt - sao xấu trong lập xuân 2023
+ Sao tốt: Bảo Quang, Tương nhật
+ Sao xấu: Du hoạ, Ngữ hư, Nguyệt hại, Nguyệt hình, Tử thần, Thiên canh.
- Việc nên-không nên làm
+ Nên: san đường, sửa nhà, sửa kho
+ Không nên: cầu phúc, cầu tự, họp mặt, xuất hành, đính hôn, ăn hỏi, cưới xin, đổ mái, khai trương, giao dịch...
- Xuất hành
+ Ngày xuất hành: ngày Kim Thổ- ra đi nhỡ tàu, nhỡ xe, cầu tài không được trên đường đi mất của, bất lợi.
+ Hướng xuất hành: đi theo hướng Tây để đón Tài thần, hướng Đông để đón Hỷ thần. Không nên xuất hành hướng Tại thiên vì gặp Hạc thần.
+ Giờ xuất hành:
| 23h -1h 11h - 13h | Vui sắp tới, cầu tài đi hướng nam, việc quan nhiều may mắn, người xuất hành bình yên. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin vui báo về. |
| 1h-3h 13h-15h | Nghiệp khó thành công, cầu tài mờ mịt, hoãn lại kiện cáo, người đi chưa có tin về. Đi hướng Nam tìm mới thấy, không nên cãi cọ, |
| 3h-5h 15h-17h | Hay cãi cọ, gây chuyện đói kém, nên đề phòng, người đi nên hoãn lại, đề phòng người nguyền rủa, tránh lây bệnh |
| 5h-7h 17h-19h | Rât tốt, đi tường gặp may, buôn bán có lãi, phụ nữ có tin vui, người đi sắp về, mọi việc hoà hợp, người người mạnh khoẻ |
| 7h-9h 19h-21h | Cầu tài không được, ra đi gặp hạn, việc quan phải đòn, gặp ma quỷ cúng lễ mới an. |
| 9h-11h 21h-23h | Mọi việc tốt lành, cầu tài đi hướng Tây, Nam, nhà cửa yên bình, người xuất hành bình an. |
Trên đây là những chia sẻ của Luật Minh Khuê về Tiết lập xuân và cách tính tiết lập xuân, hi vọng đó là những thông tin hữu ích giành cho bạn đọc.