1. Thẻ tạm trú cho người nước ngoài là gì?
Thẻ tạm trú cho người nước ngoài hay Temporary residence card (hay còn được hiểu là visa Việt Nam dài hạn) là thẻ có giá trị lưu trú được cấp cho người nước ngoài vào có giấy phép lao động hoặc miễn giấy phép lao động, nhà đầu tư và thân nhân nước ngoài đang sinh sống và làm việc tại Việt Nam.
2. Gia hạn thẻ tạm trú để làm gì?
Thẻ tạm trú là giấy tờ xác nhận thời gian được cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. Đặc điểm của thẻ tạm trú như sau:
- Người dùng thẻ tạm trú được miễn visa Việt Nam nên người nước ngoài khi cư trú chỉ cần đảm bảo visa hoặc thẻ tạm trú còn thời hạn là được
- Thẻ tạm trú có thời hianj 1 - 5 năm và chỉ được cấp cho những đối tượng nhất định như nhà đầu từ, người lao động,... Hiểu nôm na là những người nước ngoài có mục đích cư trú dài hạn tại Việt Nam
- Thẩm quyền cấp thẻ tạm trú là cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại Việt Nam, nên không thể đề nghị Đại sứ quán Việt Nam tại nước ngoài cấp giấy tờ này
- Thẻ tạm trú khi hết thời hạn sẽ không còn giá trị sử dụng. Do đó mọi người quen gọi là xin gia hạn thẻ tạm trú nhưng thực tế đó là thủ tục xin cấp thẻ tạm trú mới cho người nước ngoài.
Khi dùng thẻ tạm trú tại Việt Nam, người nước ngoài căn cứ vào thời hạn tạm trú, nơi cư trú để khai báo tạm trú với cơ quan quản lý nhà nước địa phương. Hiện thủ tục này khá dễ dàng bởi mỗi chủ nhà đều được cấp tài khoản để khai báo online trên cổng thông tin của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
3. Điều kiện cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài
Theo Luật xuất nhập cảnh 2019 điều kiện để được xem xét cấp tạm trú cho người nước ngoài bao gồm:
- Người nước ngoài có mục đích tạm trú dài hạn hợp pháp tại Việt Nam, cụ thể như sau:
+ Người nước ngoài là nhà đầu từ có tên trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với số vốn sở hữu lớn hơn 3 tỷ đồng.
+ Người nước ngoài là lao động hợp pháp theo thời hạn của Giấy phép lao động hoặc Giấy xác nhận không thuộc trường hợp cấp giấy phép lao động
+ Người nước ngoài có vợ, chồng, cha, mẹ, con là người Việt Nam
- Người nước ngoài nhập cảnh đúng mục đích cư trú dài hạn. Luật xuất nhập cảnh mới đã quy định thủ tục chuyển đổi mục đích tạm trú sau khi nhập cảnh, tuy đối với các trường hợp này khi thực hiện thủ tục cấp thẻ tạm trú cho doanh nghiệp vẫn sẽ gặp những vướng mắc nhất định
- Người nước ngoài khi làm thủ tục xin thẻ tạm trú phải còn hạn visa Việt Nam và đã khai báo tạm trú tại chỗ ở hiện tại
Khi đáp ứng đủ ba điều kiện trên cùng với việc thực hiện đúng thủ tục xin cấp thẻ tạm trú thì người nước ngoài sẽ được cơ quan xuất nhập cảnh cấp thẻ tạm trú dài hạn.
>> Xem thêm: Thủ tục gia hạn tạm trú cho người nước ngoài như thế nào?
4. Xin cấp thẻ tạm trú ở đâu?
Theo quy định tại Luật xuất nhập cảnh 2019 thì thẻ tạm trú cấp cho người nước ngoài do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp, do đó người nước ngoài chỉ được thực hiện thủ tục cấp thẻ tạm trú khi đã ở Việt Nam, cơ quan có thẩm quyền giải quyết là Cục quản lý xuất nhập cảnh lý xuất nhập cảnh hoặc phòng quản lý xuất nhập cảnh ở các tỉnh, thành phố
Một số trường hợp phổ biến thường đề nghị cấp thẻ tạm trú bao gồm:
- Cấp thẻ tạm trú cho nhà đầu tư là người nước ngoài
Nhà đầu tư là thành viên hội đồng quản trị công ty cồ phần, thành viên công ty TNHH 2 thành viên, chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên sở hữu vốn góp trên 3 tỷ được đề nghị cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam.
- Cấp thẻ tạm trú cho người lao động nước ngoài
Người lao động nước ngoài đã thuộc trường hợp miến giấy phép lao động, hoặc đã xin cấp giấy phép lao động có thời hạn trên 01 năm hoặc được đề nghị cấp thẻ tạm trú.
- Cấp thẻ tạm trú cho vợ chồng, con là người nước ngoài
+ Người nước ngoài là vợ chồng, con của người Việt Nam được đề nghị cấp thẻ tạm trú
+ Theo Luật xuất nhập cảnh mới thì người nước ngoài là vợ chồng, con của người nước ngoài có thẻ tạm trú dài hạn tại Việt Nam chỉ được đề xuất cấp thị thực 06 tháng cho một lần xin. Trước đây người thân được cấp thẻ tạm trú bằng với thời hạn thẻ tạm trú của người nước ngoài.
5. Phí gia hạn tạm trú cho người nước ngoài
Theo Thông tư số 15/2021/TT-BTC ngày 07 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành mức lệ phí làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam và lệ phí cấp thị thực, các giấy tờ khác có giá trị xuất nhập cảnh dành cho người nước ngoài. Cụ thể:
Lệ phí cấp thẻ tạm trú
- Lệ phí cấp thẻ tạm trú có thời hạn không quá 02 năm: 145USD/thẻ
- Lệ phí cấp thẻ tạm trú có thời hạn từ trên 02 năm đến 05 năm: 155 USD/thẻ
- Lệ phí cấp thẻ tạm trú có thời hạn từ trên 05 năm đến 10 năm: 165 USD/thẻ
- Lệ phí gia hạn tạm trú 10 USD/lần
Phí cấp thị thực và các giấy tờ khác
| Số thứ tự | Nội dung | Mức thu |
| 1 | Cấp thị thực có giá trị một lần | 25 USD/chiếc |
| 2 | Cấp thị thực có giá trị nhiều lần | |
| a | Loại có giá trị không quá 03 tháng | 50 USD/chiếc |
| b | Loại có giá trị trên 03 tháng đến 06 tháng | 95 USD/chiếc |
| c | Loại có giá trị trên 06 tháng đến 12 tháng | 135 USD/chiếc |
| d | Loại có giá trị trên 12 tháng đến 02 năm | 145 USD/chiếc |
| e | Loại có giá trị trên 02 năm đến 05 năm | 155 USD/chiếc |
| g | Thị thực cấp cho người dưới 14 tuổi (không phân biệt thời hạn) | 25 USD/chiếc |
| 3 | Chuyển ngang giá trị thị thực, thẻ tạm trú, thời hạn tạm trú còn giá trị từ hộ chiếu cũ sang hộ chiếu mới - Chuyển ngang giá tị thị thực, thời hạn tạm trú còn giá trị từ thị thực rời cũ (đã hết chỗ đóng dấy: Kiểm chứng nhập cảnh, kiểm chứng xuất cảnh, chứng nhận tạm trú, gia hạn tạm trú) sang thị thực rời mới | 5 USD/chiếc |
| 4 | Cấp giấy miễn thị thực | 10 USD/giấy |
| 5 | Cấp thẻ tạm trú: | |
| a | Có thời hạn không quá 02 năm | 145 USD/chiếc |
| b | Có thời hạn từ trên 02 đến 05 năm | 155 USD/thẻ |
| c | Có thời hạn từ trên 05 đến 10 năm | 165 USD/thẻ |
| 6 | Gia hạn tạm trú | 10 USD/lần |
| 7 | Cấp mới, cấp lại thẻ thường trú | 100 USD/thẻ |
| 8 | Cấp giấy phép vào khu vực cấm, vào khu vực biên giới; giấy phép cho công dân Lào sử dụng giấy thông hành biên giới các tỉnh nội địa của Việt Nam | 10 USD/người |
| 9 | Cấp thị thực cho khách quá cảnh đường hàng không và đường biển và thăm quan, du lịch (theo quy định tại Điều 15 và Điều 26 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2014) | 5 USD/người |
| 10 | Cấp thị thực theo danh sách xét duyệt nhân sự của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh đối với người nước ngoài tham quan, du lịch bằng đường biển hoặc quá cảnh đường biển có nhu cầu vào nội địa tham quan, du lịch theo chương trình do doanh nghiệp lữ hành quốc tế tại Việt Nam tổ chức; thành viên tàu quân sự nước ngoài đi theo chương trình hoạt động chính thức của chuyến thăm ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tàu thuyền neo đậu | 5 USD/người |
| 11 | Cấp giấy phéo xuất nhập cảnh do người nước ngoài thường trú tại Việt Nam không có hộ chiếu | 200.000 đồng/lần cấp |
| 12 | Cấp giấy phép cho người đã nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu bằng giấy thông hành biên giới đi thăm quan các địa điểm khác trong tỉnh | 10 USD/người |
Mọi vướng mắc pháp lý liên quan, Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại. Đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm của công ty luật Minh Khuê luôn sẵn sàng lắng nghe, giải đáp mọi vướng mắc của Quý khách hàng.