1. Website thương mại điện tử là gì?

Được quy định cụ thể tại khoản 8 Điều 3 Nghị định 52/20213/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 85/2021/NĐ-CP về thương mại điện tử, website thương mại điện tử là trang thông tin điện tử được thiết lập để phục vụ một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động mua bán hàng hóa hay cung ứng dịch vụ, từ trưng bày giới thiệu háng hóa, dịch vụ đến giao kết hợp đồng, cung ứng dịch vụ, thanh toán và dịch vụ sau bán hàng.

Điều 24, 25 Nghị định này phân loại website thương mại điện tử ra làm 2 loại chính:

- Website thương mại điện tử bán hàng: do các thương nhân, tổ chức, cá nhân thiết lập để phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ của mình. Như vật đối tượng hàng hóa, dịch vụ được giao dịch trên website phải là "của chủ sở hữu website" mà không thuộc sở hữu của chủ thể khác. Do vậy việc tiến hành hoạt động thương mại điện tử bán hàng của chủ sở hữu là độc lập và không tồn tại hợp đồng dịch vụ trung gian thương mại với bên thứ ba như hợp đồng dịch vụ khuyến mại, hợp đồng dịch vụ thương mại điện tử ... Những trường hợp có hợp đồng với bên thứ ba sẽ thuộc loại website sau đây.

- Website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử: do các thương nhân, tổ chức thiết lập để cung cấp môi trường cho các thương nhân, tổ chức, cá nhân khác tiến hành hoạt động thương mại. Như vậy, chủ sở hữu websiite cung cấp dịch vụ thương mại điện tử phải là pháp nhân do hoạt động thương mại điện tử là một ngành nghề kinh doanh có điều kiện (Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Đầu tư), chủ sở hữu phải là pháp nhân thì mới có thể thực hiện hoạt động thương mại chịu sự điều chỉnh của pháp luật thương mại để đáp ứng đòi hỏi về quản lý nhà nước đối với hoạt động này. Loại website này bao gồm các loại nhỏ sau:

  • Sàn giao dịch thương mại điện tử: cho phép các thương nhân, tổ chức, cá nhân không phải chủ sở hữu website có thể tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình mua bán hàng hóa, dịch vụ trên đó.
  • Website đấu giá trực tuyến: cung cấp giải pháp cho phép thương nhân, tổ chức, cá nhân không phải chủ sở hữu website có thể tổ chức đấu giá cho hàng hóa của mình trên đó.
  • Website khuyến mại trực tuyến: thực hiện khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ của thương nhân, tổ chức, cá nhân khác theo các điều khoản của hợp đồng dịch vụ khuyến mại.
  • Các loại website khác do Bộ Công thương quy định

 

2. Logo đã thông báo với Bộ Công thương là gì?

Căn cứ Điều 27 Nghị định 52/2013/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 85/2021/NĐ-CP về Thương mại điện tử, chủ sở hữu website thương mại điện tử bán hàng có trách nhiệm thông báo với Bộ Công thương về việc thiết lập website.

Đây là một trong những điều kiện thiết lập website thương mại điện tử bán hàng theo khoản 3 Điều 52 và là một trong những quy định về quản lý website thương mại điện tử bán hàng được quy định tại Mục 1 Chương IV Nghị định trên. Nghĩa vụ thông báo đặt ra với nhóm website thứ nhất như đã trình bày ở phần 1.

Logo đã thông báo với Bộ Công thương là logo xác nhận thương nhân, cá nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương mại điện tử bán hàng đã hoàn thành trách nhiệm thông báo với Bộ Công thương theo quy định trên.

Chủ thể có trách nhiệm là chủ sở hữu website thương mại điện tử bán hàng không nhất thiết là pháp nhân. Chẳng hạn, các hộ kinh doanh có thể là chủ thể tiến hành hoạt động thông báo với Bộ Công thương. Ví dụ như website bán hàng của Tokyolife do Hộ kinh doanh Nguyễn Hoài Thương thông báo.

Thủ tục thông báo thiết lập website thương mại điện tử bán hàng được quy định tại ĐIều 53 của Nghị định trên. Cụ thể, thương nhân tổ chức có trách nhiệm thông báo sẽ:

- Hình thức: thông báo trực tuyến với Bộ Công thương về việc thiết lập website thông qua Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại

- Thời điểm: trước khi chính thức bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ đến người dùng

- Nội dung thông báo:

  • Tên miền của website thương mại điện tử
  • Loại hàng hóa, dịch vụ giới thiệu trên website
  • Tên đăng ký của thương nhận, tổ chức hoặc của cá nhân sở hữu website
  • Địa chỉ trụ sở của thương nhân, tổ chức hoặc địa chỉ thường trú của cá nhân
  • Số, ngày cấp và nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân, hoặc số, ngày cấp và đơn vị cấp quyết định thành lập tổ chức, hoặc mã số thuế cá nhân của cá nhân
  • Tên, chức danh, số chứng mình nhân dân / căn cước công dân, số điện thoại và địa chỉ thư điện tử của người đại diện thương nhân, người chịu trách nhiệm đối với website thương mại điện tử
  • Các thông tin khác theo quy định của Bộ Công thương.

 

3. Logo đã đăng ký với Bộ Công thương là gì?

Theo Điều 36, 41, 46 Nghị định 52/2013/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 85/2021/NĐ-CP về thương mại điện tử, thương nhân, tổ chức thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử có trách nhiệm đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử do mình thiết lập với Bộ Công thương.

Logo đã đăng ký với Bộ Công thương là logo xác nhận chủ sở hữu website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử đã hoàn thành nghĩa vụ đăng ký với Bộ Công thương theo quy định trên.

Đã đăng ký thiết lập và được Bộ Công thương xác nhận đăng ký là một trong những điều kiện mà thương nhân, tổ chức phải đáp ứng khi thiết lập website thương mại điện tử nhằm mục đích quản lý nhà nước theo quy định tại Điều 54 Nghị định trên.

Về thủ tục đăng ký thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử:

- Chủ thể thực hiện: thương nhân, tổ chức là chủ sở hữu website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử.

- Thời điểm đăng ký: sau khi website đã được hoàn thiện với đầy đủ cấu trúc, tính năng và thông tin theo đề án cung cấp dịch vụ, đã hoạt động tại địa chỉ tên miền được đăng ký và trước khi chính thức cung cấp dịch vụ đến người dùng.

- Hồ sơ đăng ký:

  • Đơn đăng ký thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử.
  • Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu quyết địnht hành lập (đối với tổ chức); bản sao điện tử từ sổ gốc haowjc chứng thực bản sao điện tử từ bản chính, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp (đối với thương nhân), giấy phép kinh doanh (đối với nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài)
  • Đề án cung cấp dịch vụ
  • Quy chế quản lý hoạt động của website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử tuân thủ các quy định Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan
  • Mẫu hợp đồng cung cấp dịch vụ, các điều kiện giao dịch chung (nếu có)
  • Các tài liệu khác do Bộ Công thương quy định

Có thể thấy đây là một thủ tục đòi hỏi sự phức tạp và yêu cầu cao hơn so với thủ tục thông báo của website thương mại điện tử bán hàng. Do vậy, cũng có thể hiểu tại sao luật quy định chủ thể có quyền và nghĩa vụ thực hiện thủ tục này không bao gồm cá nhân, nhằm mục đích quản lý nhà nước đối với hoạt động thương mại.

Khi có bất kỳ sửa đổi bổ sung một trong các thông tin đăng ký trên, thương nhân, tổ chức thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử phải thông báo về sửa đổi, bổ sung đó với Bộ Công thương.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Khuê về Logo đã thông báo và logo đã đăng ký với Bộ Công thương là gì?. Mong rằng bài viết đã giúp Quý bạn đọc hiểu rõ hơn về 2 loại logo này. Nếu còn thắc mắc, xin vui lòng liên hệ đến số tổng đài 1900.6162 để được giải đáp. Xin chân thành cảm ơn!