1. Lợi nhuận giữ lại là gì?
Lợi nhuận giữ lại (RE) là phần lợi nhuận tích lũy của doanh nghiệp không được phân phối dưới dạng cổ tức cho các cổ đông mà được dành để tái đầu tư trở lại vào doanh nghiệp. Thông thường, các quỹ này được sử dụng để dùng cho vốn lưu động và tài sản cố định (chi tiêu vốn) hoặc được phân bổ để thanh toán các nghĩa vụ nợ.
Lợi nhuận giữ lại được báo cáo trên bảng cân đối kế toán theo phần vốn chủ sở hữu của cổ đông vào cuối mỗi kỳ kế toán.
Lợi nhuận giữ lại thể hiện mối liên hệ hữu ích giữa báo cáo thu nhập và bảng cân đối kế toán, vì chúng được ghi nhận theo vốn chủ sở hữu của cổ đông, kết nối hai báo cáo. Mục đích của việc giữ lại những khoản thu nhập này có thể rất đa dạng và bao gồm mua thiết bị và máy móc mới, chi tiêu cho nghiên cứu và phát triển hoặc các hoạt động khác có thể tạo ra sự tăng trưởng cho công ty. Việc tái đầu tư này vào công ty nhằm mục đích đạt được nhiều thu nhập hơn nữa trong tương lai.
Nếu một công ty không tin rằng họ có thể kiếm đủ lợi tức đầu tư từ những khoản thu nhập giữ lại đó (tức là kiếm được nhiều hơn giá vốn của họ), thì họ thường sẽ phân phối những khoản thu nhập đó cho các cổ đông dưới dạng cổ tức hoặc tiến hành mua lại cổ phiếu.
2. Ý nghĩa của lợi nhuận giữ lại
- Cho biết giá trị lơi nhuận thực tế sau cùng còn lại của doanh nghiệp trong mỗi kỳ kế toán.
Có thể đánh giá các giá trị lợi nhuận của công ty là lớn hay nhỏ. Từ đó giúp các công ty có hướng điều chỉnh trong việc kinh doanh ở các kỳ tiếp theo. Có thể là đưa ra các điều chỉnh trong chi phí sản xuất, chi phí vận hành doanh nghiệp hay các cách thức trả lợi nhuận cho cổ đông. Mục đích cuối cùng là thu về giá trị giữ lại thực tế là lớn nhất.
Với các công ty kinh doanh tốt, luôn tạo ra nhiều giá trị trong các khoảng thời gian khác nhau. Khi đó, các giá trị mà cổ đông nhận về là rất lớn. Để tìm kiếm thêm nhiều lợi nhuận và khai thác được nhiều giá trị từ công ty. Các cổ đông mong muốn được quy đổi lợi nhuận thu được dưới dạng cổ tức để các quyền lợi được đặt lên hàng đầu.
- Đây thường là nhu cầu được đặt ra từ các cổ đông dài hạn của công ty.
Nhiều người rất mong chờ về một số khoản thu nhập thường xuyên dưới dạng cổ tức. Điều đó như là một phần thưởng khi họ đã bỏ tiền vào doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp tạo được nhiều lợi nhuận, các lợi ích của họ cũng cần được ưu tiên đầu tiên. Họ đang là người gắn bó trực tiếp với công ty, cho nên việc tăng thêm cổ phiếu vừa tạo động lực để họ cống hiến cho công ty nhiều hơn. Như vậy có thể thấy với ý nghĩa này, các lợi ích được đặt ra đối cho cả công ty và các cổ đông.
Phần lớn các cổ đông dài hạn luôn đặt niềm tin vào tiềm năng quản lý hiện tại. Và họ muốn dùng lợi nhuận giữ lại này để tạo ra ngày càng nhiều lợi nhuận hơn.
- Ý nghĩa mang lại cho các cổ đông ngắn hạn của công ty.
Các cổ đông ngắn hạn thường tìm kiếm các công ty có tiềm năng để đầu tư và thu lợi ích nhanh chóng. Do đó, với các chiến lược kinh doanh tìm kiếm nguồn vốn nhanh chóng, nhiều doanh nghiệp ưu tiên các lợi ích cho cổ đông ngắn hạn. Điều này đem đến lợi ích nhanh chóng cho cả hai bên. Do đó, nhiều nhà giao dịch đang tìm kiếm lợi nhuận ngắn hạn cũng rất mong chờ được chi trả quyền lơi thông qua các giá trị trực tiếp thu về của công ty. Các giá trị đó được thể hiện bằng trị giá cổ phiếu của công ty phát hành. Đó là sự mong muốn nhận được các khoản thanh toán cổ tức mang về lợi nhuận tức thì.
- Cổ tức được ưu tiên hơn chi trả bằng tiền mặt cho các cổ đông.
Bởi vì những lợi ích thông qua thanh toán cổ tức mà nhiều doanh nghiệp có chính sách chi trả cổ tức cho cổ đông. Vì khá nhiều khu vực trên thế giới xem xét cổ tức là khoản thu nhập được miễn thuế. Trong khi thu nhập từ cổ phiếu vẫn phải chịu thuế.
Ngoài ra, lãnh đạo doanh nghiệp có thể sử dụng tiền tốt nhất nếu nó được giữ lại trong doanh nghiệp. Các giá trị mà doanh nghiệp tạo ra trong tương lai phụ thuộc rất lớn và lợi nhuận giữ lại. Do đó, giá trị của lợi nhuận giữ lại không bị chia nhỏ mà được giữ lại toàn bộ sẽ tạo điều kiện có bước đệm thành công trong thời gian tiếp của doanh nghiệp. Quy đổi lợi nhuận giữ lại được quy đổi thành cổ phiếu và chi trả qua cổ tức có những khả thi nhất định.
3. Công thức tính lợi nhuận giữ lại
Công thức tính lợi nhuận giữ lại như sau:
Lợi nhuận giữ lại = Lợi nhuận giữ lại ban đầu + Thu nhập ròng (hoặc Lỗ ròng) - Cổ tức
Trong đó:
- Lợi nhuận giữ lại ban đầu là: Số dư lũy kế lợi nhuận đầu kỳ
- Thu nhập ròng (hoặc Lỗ ròng): Số lợi nhuận sau thuế được tính bằng cách lấy tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí của năm tài chính hiện hành
- Cổ tức: Phần chi trả cho các cổ đông góp vốn (nếu có) bằng tiền mặt hoặc bằng cổ phiếu
Thu nhập ròng (hoặc lỗ ròng) được xác định bằng công thức sau:
Thu nhập ròng phát sinh trong kỳ = Tổng doanh thu phát sinh trong kỳ -Tổng chi phí phát sinh trong kỳ
Trong đó:
- Tổng doanh thu phát sinh trong kỳ được xác định bằng Doanh thu thuần: Lợi nhuận từ hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác.
- Tổng chi phí phát sinh trong kỳ được xác định bằng: Giá vốn hàng bán: Chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập nhập doanh nghiệp
Bất cứ khi nào một công ty tạo ra thu nhập thặng dư, một phần các cổ đông dài hạn có thể mong đợi một số thu nhập thường xuyên dưới dạng cổ tức, như một phần thưởng cho việc đầu tư vào công ty. Các trader tìm kiếm lợi nhuận ngắn hạn cũng có thể thích nhận khoản thanh toán từ cổ tức nào mang lại lợi nhuận tức thì.
Cổ tức cũng được ưa thích vì nhiều khu vực pháp lý cho phép cổ tức là thu nhập được miễn thuế, trong khi lợi nhuận trên cổ phiếu phải chịu thuế. Mặt khác, lãnh đạo công ty có thể tin rằng họ có thể sử dụng tiền tốt hơn nếu nó được giữ lại trong công ty. Tương tự, có thể có các cổ đông tin tưởng vào tiềm năng quản lý và có thể ưu tiên cho phép họ giữ lại lợi nhuận với hi vọng nhận được lãi cao hơn (ngay cả khi có thuế).
4. Cách sử dụng lợi nhuận giữ lại hiệu quả
Lợi nhuận giữ lại thuộc quyền sở hữu và sử dụng của doanh nghiệp.
Nhưng làm thế nào để quản lý và sử dụng nguồn lực này một cách hiệu quả thì không chỉ doanh nghiệp mà các cổ đông, các nhà tài trợ… đều quan tâm.
Lợi nhuận giữ lại có thể được sử dụng vào các mục đích như sau:
- Tái đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh:
Doanh nghiệp có thể sử dụng lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư mở rộng hoặc nâng cấp, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh dưới nhiều hình thức đa dạng như:
+ Thành lập thêm chi nhánh
+ Đa dạng hóa các kênh bán hàng
+ Đầu tư vào phân khúc sản phẩm mới có khả năng tạo ra biến động trên thị trường.
- Tái đầu tư để tăng năng lực sản xuất của các sản phẩm hiện có.
Doanh nghiệp có thể sử dụng lợi nhuận giữ lại để đầu tư cải thiện hệ thống dây chuyền sản xuất cũ nhằm tăng năng suất, hiệu quả hoặc nghiên cứu, bổ sung một vài đặc điểm mới nhằm cải thiện, nâng cao chất lượng, tính năng sản phẩm hoặc mở rộng sự lựa chọn cho khách hàng về mẫu mã, kích thước…
- Đầu tư, góp vốn vào các doanh nghiệp khác:
Nếu doanh nghiệp hoạt động kinh doanh hiệu quả, có lợi nhuận, công nợ khách hàng được thu hồi kịp thời thì có lợi nhuận giữ lại cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp có tiền để đầu tư, góp vốn vào các doanh nghiệp khác hoặc tham gia các thương vụ M&A (mua bán, sáp nhập doanh nghiệp). Đây cũng là cơ hội để gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
- Mua lại cổ phần của cổ đông:
Đối với các doanh nghiệp cổ phần, trong một số tình huống, khi một nhóm cổ đông không muốn sở hữu mà muốn bán lại cổ phần hoặc doanh nghiệp muốn mua lại cổ phần để thay đổi tỷ lệ/cơ cấu sở hữu thì có thể sử dụng lợi nhuận giữ lại để mua lại số cổ phần này.
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Lợi nhuận giữ lại là gì? Ý nghĩa và Công thức tính mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.