1. Lý thuyết sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

- Khi hai danh từ nối nhau bằng and thì động từ chia số nhiều

Ex: my sister and i like listening to classical music

Lisa and tom go to school together every morning

Lưu ý: Nếu hai danh từ trước và sau and chỉ cùng 1 cá thể thì ta dùng động từ số ít. Do có một số thứ đảm nhận 2 vai trò, 2 định nghĩa,... đối với phép cộng cũng dùng động từ số ít

Ex: the professor and busininessman are working in New York

→ professor and businessman ở đây là 2 người khác nhau

The professor and businessman is working in New York

→ 1 người nhưng đóng 2 vai trò

Two and three is five ( 2 + 3 = 5)

- Each, every, many a ...: đi với động từ số ít

Do những từ này được dích là mỗi (một) nên cũng không lạ khi danh từ sau chúng được chia dạng số ít

Ex: each person is allowed 20 kg of luggage ( mỗi người chỉ được mang 20 kg hành lý)

every student is told about the changes of the timetable ( mỗi học sinh đều được thông báo về sự thay đổi của thời khóa biểu)

many a politician has promised to make changes ( rất nhiều chsinh trị gia đã hứa tạo nên sự khác biệt)

- To infinitive / V - ing đi với động từ số ít

Ex: To job/ Jogging every day is good for you. ( việc chạy bộ mỗi ngày rất tố cho sức khỏe)

- Mệnh đề danh từ đi với động từ số ít

Mệnh đề danh từ bắt đầu bằng Wh - hay That được xem như một chủ thể do đó động từ sẽ chia số ít

Ex: what you have said is not true ( điều anh đang nói là giả dối)

that trees lose their leavers is a sign of fall ( cây rụng lá báo hiệu mùa thu sang)

- Tựa đề phim/ sách / báo luôn chia động từ ở dạng số ít

Ex: Tom and Jerry is my son's favorite cartoon ( Tom và Jerry là phim hoạt hình tớ thích nhất)

- Danh từ kết thúc là " s" nhưng chia động từ số ít

Danh từ tên môn học như: Physics ( vật lý), Mathematics ( toán), Economics ( kinh tế học), Phonetics ( ngữ âm học),...

Danh từ tên môn thể thao: Athlectics ( điền kinh), Billiards ( bi da), Checkers ( cờ đam), Darts ( phóng lao trong nhà)

Danh từ tên các căn bệnh: Measles ( sởi), Mumps ( quai bị), Diabetes ( tiểu đường), Rabies ( bệnh dại),..

Cụm danh từ chỉ kích thước , đo lường: Two pounds is .... ( 2 cân)

- Tất cả những từ trên tuy có "s" nhưng không chỉ số nhiều mà chỉ đơn thuần là tên riêng, do đó động từ chia dạng số ít 

Ex: 5 minutes is tô little for me to finish the task ( 5 phút là quá ít để tôi làm xong bài này)

- Danh từ không kết thúc bằng " s" nhưng là số nhiều thì chia động từ số nhiều 

Một số danh từ số nhiều tuy không có " s" ở sau cùng nhưng được biến đổi thành từ khác. Trường hợp này ta vẫn chia động từ số nhiều: People ( người), cattle ( gia súc), police ( cảnh sát). army ( quân đội), men ( đàn ông), feet ( chân)

Ex: The children are playing with their new toys ( bọn trẻ đang chơi đồ chơi mới)

- The + adj = N ( chỉ người) chia động từ số nhiều

Ex: There are more of the poor than the rich 

- Hai danh từ nối nhau bằng cấu trúc : either... or; neither... nor, not only ...but also" thì động từ chia theo chủ ngữ gần động từ nhất.

Ex: Not only she but also her friends are going to the cinema

-  Các danh từ nối nhau bằng: as well as, with, tegether with, along with, accompainide by thì chia động từ theo danh từ phía trước.

Ex: She, as well as, is going to university this year ( chia theo she )

- Hai danh từ nối nhau bằng " of"

Hai danh từ nối với nhau bằng of thì chia theo danh từ phía trước nhưng nếu danh từ phái trước là " some, all, most, enough, half, phân số, phân trăm"... thì lại phải chia theo danh sách từ phía sau

Ex: Most of water is polluted ( phái trước là most nên chai theo danh từ chính đứng sau là water)

Lưu ý: Nếu các từ trên đứng một mình thì phải suy nghĩ xem nó là đại diện cho danh từ nào, nếu danh từ đó đếm được thì dùng số nhiều ngược lại dùng số ít.

- A number of và The number of

A number of + N ( số nhiều ) đi với số động từ số nhiều ; còn the number of + N ( số nhiều) + động từ số ít

Ex: A number of studenrs are going to the class picnic ( Rất nhiều sinh viên sẽ đi picnic cùng lớp)

- Một số danh từ chỉ tập hợp:

bao gồm các từ như: family, staff, team, group, committee,.. 

Nếu chỉ về hành động của từng thành viên thì dùng động từ số nhiều nếu chỉ về tính chất của tập thể dó như một đơn vị thì dúng từ số ít

 

2. Bài tập sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ có đáp án

1. Every one the board of directors ... with the planned

A. agreeing

B. agree

C. have agreed

D. agrees

2. success ... certain stratagies that satisfy both the empluyer and the employees

A. requires

B. is required

C. require

D. requiring

3. not only the painting method but also the colors .... the intervest of art critics.

A. has aroused B. arouses

C. have aroused

D. arousing

4. the number of corrections made during the first stage ... the charges signficantly

A. has influenced

B. are influencing

C. have influenced

D. influencing

5. every staff member... to be trained in security procedures to ensure the safety of custtomer 's private information

A. requirement

B. requires

C. is required

D. requiring

6. Our website has a page that ... frequently asked  question by its users

A. answer

B. was answerred

C. answers

D. answering

7. The benefits exercising regularly qhile pregnant ... staying sedentary during pregnancy 

A. surpass

B. iss surpassing

C. surpassing

D. surpassed

8. the decision regarding the merger of the two companies... to the public yesterday 

A. was announced

B. announced

C. were announced

D. announcing

9. thanks to the recnt anti - smoking campaign, the number of smokers in the country,....

A. has reduced

B. to reduce

C. reduce

D. having reduced

10. the regulation governing animal research ... many provisions to safeguard animal welfare.

A. contains

B. have been contained

C. contain

D. is containing

 

3. Bài tập tự luyện tập

1. a large number of student in this school ... English quite fluenty

A. speaks

B. is speaking

C. has spoken

D. speak

2. a series of lectures ... being presented at the central hall this week

A. are

B. will be

C. has become

D. is

3. beauty as well as health ... failed her this term

A. has

B. have

C. is

D. are

4. bread and butter ... what she asks for

A. is

B. are

C. will be

D. have been

5. each student ... answered the first three questions

A. has

B. have\C. have to

D. must

6. either John or his wife ... breakfast each morning

A. make

B. is making

C. makes

D. made

7. every body who ... a fever must go home at once

A. has

B. have

C. is having

D. are having

8. five dollars .. all i have onme 

A. are

B. is

C. will be

D. have

9. John, along with twenty friends,... planning a party 

A. are

B. is

C. has been

D. have been

10. Mathematics ... the science of quantity

A. was

B. are

C. is

D. were

11. Measles ... cured without much difficulty nowadays

A. is

B. are

C. will be

D. have

12. neither Mary nor brother ... a consent form tomorrow's field trip

A. need

B. needs

C. is need

13. peter, together with his uncle, ... fishing 

A. have gone

B. has gone

C. go

D. goes

14. the army ... eliminated this section of the training test.

A. has

B. is having

C. are

D. have

15. the number of the months in a year ... twelve

A. was

B. were

C. are

D. is

16. the picture od the soldiers ... back many memories

A. will bring

B. brings

C. bring

D. have brought

Bạn đọc có thể tham khảo bài viết sau: Chức năng của tiếng anh là gì? Chức danh nghề nghiệp của tiếng anh là gì? 

Bài viết trên Luật Minh Khuê sẽ gửi tới bạn đọc chi tiết về đáp án: Lý thuyết và bài tập về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ. Trong bài viết Luật Minh Khuê đã gửi tới bạn đọc chi tiết nội dung và bài tập. Cảm ơn bạn đọc đã theo dõi chi tiết bài viết.