1. Mã ngành cho thuê mặt bằng, nhà xưởng kho bãi là gì?

Văn phòng, mặt bằng, nhà xưởng kho bãi là những loại bất động sản phổ biến mà cá nhân hoặc doanh nghiệp có thể thuê. Để định danh hoạt động kinh doanh này, người ta sử dụng các mã ngành tương ứng với lĩnh vực bất động sản. Được quy định cụ thể tại Quyết định 27/2018/QĐ-TTg về hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam như sau:

- Mã ngành 6810 được dùng để chỉ hoạt động kinh doanh bất động sản và quyền sử dụng đất, bao gồm việc mua bán nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Mã con 68101 áp dụng cho việc mua bán nhà ở và quyền sử dụng đất ở, trong khi mã con 68102 áp dụng cho việc mua bán nhà và quyền sử dụng đất không để ở, chẳng hạn như văn phòng, cửa hàng, trung tâm thương mại, nhà xưởng sản xuất, khu triển lãm, nhà kho, và nhiều loại bất động sản khác.

- Mã con 68103 áp dụng cho việc cho thuê, điều hành, và quản lý nhà và đất ở. Nó bao gồm hoạt động cho thuê nhà và căn hộ có đồ đạc hoặc chưa có đồ đạc, cũng như các phòng được sử dụng để ở lâu dài theo tháng hoặc theo năm. Mã này cũng áp dụng cho hoạt động quản lý nhà và chung cư. Tuy nhiên, nó không bao gồm các hoạt động của khách sạn, nhà nghỉ, lều trại, cắm trại du lịch và các nơi không phải để ở khác, hoặc phòng cho thuê ngắn ngày, mà được phân loại vào các mã ngành khác.

- Mã con 68104 áp dụng cho việc cho thuê, điều hành và quản lý nhà và đất không để ở. Nó bao gồm việc cho thuê nhà và đất không phải để ở, chẳng hạn như văn phòng, cửa hàng, trung tâm thương mại, nhà xưởng sản xuất, khu triển lãm, nhà kho, trung tâm thương mại và các loại bất động sản tương tự.

- Cuối cùng, mã con 68105 áp dụng cho các hoạt động kinh doanh bất động sản khác, không thuộc các mã ngành trên. Ví dụ, nó áp dụng cho việc cho thuê các khoảng không tại tòa nhà và hoạt động điều hành quản lý các tòa nhà thuộc chính phủ.

Với sự phân loại chi tiết của các mã ngành này, người cho thuê và người thuê có thể dễ dàng nhận biết và định rõ hoạt động kinh doanh bất động sản mà họ đang tham gia.

 

2. Quy định về điều kiện để kinh doanh bất động sản (cho thuê văn phòng, mặt bằng, nhà xưởng kho bãi)

Điều kiện để bất động sản được đưa vào kinh doanh:

Theo quy định tại Điều 9 của Văn bản hợp nhất số 12/VBHN-VPQH, có các điều kiện sau đây để bất động sản được đưa vào kinh doanh:

  • Đối với nhà, công trình xây dựng:
  • Đảm bảo đã đăng ký quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng có liên kết với đất trên Giấy chứng nhận.

Tuy nhiên, chỉ cần có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp nhà, công trình xây dựng đã có sẵn trong dự án đầu tư kinh doanh bất động sản.

  • Đảm bảo không có tranh chấp về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng liên kết với đất.
  • Đảm bảo nhà, công trình không bị kê biên thi hành án.
  • Đối với đất được phép kinh doanh quyền sử dụng đất:
  • Có Sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) theo quy định.
  • Đảm bảo không có tranh chấp đất.
  • Quyền sử dụng đất không được sử dụng để đảm bảo kê biên thi hành án.
  • Đất vẫn còn thời hạn sử dụng đất đối với loại đất có thời hạn theo quy định.

Điều kiện để cá nhân, tổ chức kinh doanh bất động sản:

Thứ nhất, cá nhân, tổ chức phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã khi có nhu cầu đăng ký kinh doanh bất động sản.

Thứ hai, có trường hợp loại trừ nếu tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên thì không cần thành lập doanh nghiệp nhưng vẫn phải kê khai và nộp thuế theo quy định của pháp luật.

 

3. Quy định về hồ sơ, thủ tục thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản (cho thuê văn phòng, mặt bằng, nhà xưởng kho bãi).

Quy trình thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, bao gồm cho thuê văn phòng, mặt bằng, nhà xưởng kho bãi, yêu cầu các bước thực hiện theo trình tự sau đây:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Để đăng ký thành lập công ty kinh doanh bất động sản, bạn cần chuẩn bị hồ sơ gồm các tài liệu sau:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

- Điều lệ doanh nghiệp.

- Danh sách thành viên (đối với Công ty TNHH hai thành viên) hoặc danh sách cổ đông sáng lập (đối với công ty cổ phần).

- Bản sao giấy tờ cá nhân hợp lệ:

  • Đối với cá nhân: Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc thẻ căn cước công dân còn hiệu lực.
  • Đối với tổ chức: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của tổ chức, kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức.

- Quyết định góp vốn và văn bản cử đại diện (đối với thành viên công ty hoặc cổ đông công ty là tổ chức).

- Giấy ủy quyền (nếu có).

Bước 2: Nộp hồ sơ

Sau khi hồ sơ đã được chuẩn bị đầy đủ, cá nhân hoặc tổ chức cần nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư của tỉnh/thành phố nơi dự kiến đặt trụ sở chính.

Bước 3: Giải quyết

Sở Kế hoạch và Đầu tư nhận hồ sơ từ bạn sẽ tiến hành giải quyết. Thời gian giải quyết hồ sơ thường không quá 03 ngày làm việc, tính từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Bước 4: Khắc dấu công ty và làm bảng hiệu công ty

- Sau khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bao gồm tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính, công ty sẽ tiến hành khắc con dấu và làm bảng hiệu công ty.

- Qua quá trình trên, bạn đã hoàn thành quy trình thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, và bây giờ có thể bắt đầu hoạt động kinh doanh theo ngành nghề đã đăng ký. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng quy trình có thể có sự khác biệt nhất định tùy vào pháp luật và quy định cụ thể của từng địa phương. Do đó, trước khi tiến hành thành lập doanh nghiệp, bạn nên tìm hiểu kỹ về các quy định và thủ tục pháp lý hiện hành.

 

4. Cá nhân, tổ chức được kinh doanh bất động sản trong phạm vi nào?

Cá nhân và tổ chức có thể thực hiện hoạt động kinh doanh bất động sản trong một số phạm vi nhất định. Dưới đây là các quy định áp dụng cho cá nhân và tổ chức trong nước:

  • Mua nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê hoặc cho thuê mua.
  • Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại.
  • Được phép đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê hoặc cho thuê mua đối với đất được Nhà nước giao.
  • Chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền theo quy định của pháp luật về đất đai.
  • Được đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng kỹ thuật đó.
  • Được đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê đối với đất được Nhà nước cho thuê.
  • Được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng không phải là nhà ở để bán, cho thuê hoặc cho thuê mua.
  • Được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê hoặc cho thuê mua đối với đất được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất.
  • Được phép đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê hoặc cho thuê mua đối với đất nhận chuyển nhượng từ tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân.
  • Được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để cho thuê theo đúng mục đích sử dụng đất đối với đất thuê từ tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân.
  • Nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản từ chủ đầu tư để xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê hoặc cho thuê mua.
  • Được phép nhận chuyển nhượng hoặc thuê quyền sử dụng đất từ tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân để đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và chuyển nhượng hoặc cho thuê đất đã có hạ tầng kỹ thuật đó.

>> Tham khảo thêm: Mẫu hợp đồng thuê nhà xưởng, thuê kho bãi mới nhất

Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, áp dụng các quy định sau:

- Được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để kinh doanh theo đúng mục đích sử dụng đất đối với đất thuê trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

- Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại.

- Đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê đối với đất được Nhà nước cho thuê; đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng không phải là nhà ở để bán, cho thuê hoặc cho thuê mua.

– Đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để cho thuê theo đúng mục đích sử dụng đất với phần đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

– Nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản của chủ đầu tư để xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua.

>> Xem thêm: Kinh doanh bất động sản là gì? Điều kiện kinh doanh bất động sản?

Nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến bài viết hoặc các vấn đề pháp luật, chúng tôi xin trân trọng gửi đến quý khách thông tin liên hệ để được hỗ trợ giải quyết một cách tốt nhất. Quý khách có thể liên hệ với tổng đài tư vấn pháp luật của chúng tôi qua số điện thoại 1900.6162 hoặc gửi email tới địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết sẽ lắng nghe và cung cấp giải đáp cho mọi thắc mắc của quý khách hàng, nhằm đảm bảo rằng quý khách sẽ nhận được sự hỗ trợ và tư vấn chuyên nghiệp từ chúng tôi trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến pháp luật.