1. Mất giấy phép lái xe có làm lại được không ?

Thưa Luật sư! Cho em hỏi hiện em mất bằng lái xe a1 vô thời hạn mất luôn cả chứng minh thư vậy muốn làm lại thì phải làm chứng minh trước hay làm lại cả hai cùng lúc được ko ạ nếu được thì làm lại giấy phép lái xe vô thời hạn cần những gì ? Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 36 thông tư số 12/2017/TT-BGTVT thì mất giấy phép lái xe còn thời hạn sử dụng thuộc một trong các trường hợp được cấp lại giấy phép lái xe. Về hồ sơ cấp lại giấy phép lái xe, theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 thông tư 12/2017/TT-BGTVT thì hồ sơ cấp lại giấy phép lái xe gồm có:

a) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe (nếu có);

c) Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ trường hợp cấp lại giấy phép lái xe không thời hạn các hạng A1, A2, A3;

d) Bản sao giấy chứng minh, nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định, cư ở nước ngoài).

Đối chiếu với quy định trên, trong hồ sơ cấp lại giấy phép lái xe, chứng minh thư nhân dân / CCCD / Hộ chiếu là một trong các giấy tờ bắt buộc phải có. Do vậy, nếu bạn không có hộ chiếu mà chỉ có chứng minh thư nhân dân thì trước tiên, trong hai loại giấy tờ bị mất là CMTND và GPLX thì bạn phải đi làm lại chứng minh thư nhân dân trước. Trình tự thực hiện làm lại chứng minh thư nhân dân như sau:

1.1. Hồ sơ cần chuẩn bị cấp lại giấy phép lái xe:

- Đơn đề nghị (mẫu CM3) có dán ảnh, đóng dấu giáp lai và xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn nơi đăng ký thường trú;

- Hộ khẩu thường trú

- Kê khai tờ khai cấp CMND.

- Thực hiện thủ tục lăn tay, chụp ảnh hoặc nộp ảnh theo quy định.

1.2. Nơi nộp hồ sơ cấp lại giấy phép lái xe:

Cơ quan công an quận, huyện hoặc tỉnh, thành phố tùy vào nơi bạn đăng ký thường trú.

1.3. Thời gian thực hiện cấp lại giấy phép lái xe:

15 ngày đối với thành phố, thị xã và 30 ngày đối với các địa bàn khác tính từ ngày bạn nộp đủ giấy tờ hợp lệ và làm xong thủ tục cấp Chứng minh nhân dân.

Sau khi được cấp lại chứng minh thư, bạn chuẩn bị bộ hồ sơ cấp lại giấy phép lái xe nêu trên rồi đến Sở Giao thông vận tải nộp và chụp ảnh trực tiếp và xuất trình, bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu. Sau thời gian 02 tháng kể tngày nộp đủ hồ sơ, chụp ảnh và nộp lệ phí theo quy định, nếu không phát hiện giấy phép lái xe đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý; có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, thì được cấp lại giấy phép lái xe.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật giao thông miễn phí trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe năm 2020

2. Quy định của luật giao thông về giấy phép lái xe ?

Luật Minh Khuê tư vấn và giải đáp những quy định của luật giao thông đường bộ về giấy phép lái xe và những vấn đề pháp lý liên quan:

Trả lời:

Căn cứ Nghị định số 171/2013/NĐ-CP (Nghị định 46/2016/NĐ-CP) quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt và Nghị định số 107/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt:

Vấn đề 1: Chạy quá tốc độ:

Đối với mô tô - xe máy

- Phạt tiền từ 100.000 đến 200.000 đồng nếu điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 5 km/giờ đến dưới 10 km/giờ;

- Phạt tiền từ 500.000 đến 1.000.000 đồng nếu điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/giờ đến 20 km/giờ;

- Phạt tiền từ 2.000.000 đến 3.000.000 đồng nếu điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/giờ.

Chú ý: Theo quy định trên, nếu người điều khiển mô tô, xe máy và các xe tương tự vượt quá tốc độ quy định nhưng tốc độ vượt quá dưới 5 km/giờ thì không bị xử phạt hành chính. Hành vi này tuy vi phạm nhưng chưa đến mức bị xử phạt hành chính.

Đối với ô tô

- Phạt tiền từ 600.000 đến 800.000 đồng nếu điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 5 km/giờ đến dưới 10 km/giờ;

- Phạt tiền từ 2.000.000 đến 3.000.000 đồng nếu điều khiển chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/giờ đến 20 km/giờ;

- Phạt tiền từ 4.000.000 đến 6.000.000 đồng + Giữ GPLX một tháng nếu điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/giờ đến 35 km/giờ.

Vấn đề 2: Các lỗi thông thường đối với phương tiện tham gia giao thông

Xe máy:

Sai làn đường 80k-100k ( Điểm a K2Đ6)

Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h => 100.000 đồng đến 200.000 đồng ( K3 Đ6)

Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ => 200.000 đồng đến 400.000 đồng (K4Đ6 )

Điều khiển xe lạng lách => 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng (K7Đ6 )

Không có hoặc không mang theo giấy phép lái xe , Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự, Giấy đăng ký xe => 80.000 đồng đến 120.000 đồng ( K2 Đ21)

không có giấy phép lái xe bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 ( Khoản 5 Điều 21 Nghị định số 171/2013/NĐ-CP )

Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô ( K1 Đ21 )

( Khoản 8 Điều 125 ) : Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề là 07 ngày, kể từ ngày tạm giữ. Thời hạn tạm giữ có thể được kéo dài đối với những vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp, cần tiến hành xác minh nhưng tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày tạm giữ tang vật, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

- Đối tượng cấp giấy phép lái xe: Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, có đủ năng lực hành vi dân sự

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email: hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162

>> Xem thêm:  Em năm nay 14 tuổi, nếu em lái xe dưới 50cc thì em có bị xử phạt không ạ ?

3. Bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe báo mất rồi làm lại được không ?

Thưa Luật sư, tôi có chạy quá tốc độ quy định 22km và bị tạm giữ giấy phép lái xe và tôi cũng chưa nộp tiền phạt xử lý vi phạm hành chính, giả sử bây giờ liệu tôi không nộp tiền phạt nữa mà đi báo mất giấy phép lái xe và tôi đi làm lại thì có được không? Liệu tôi có bị xử phạt vi phạm hành chính nữa hay không?
Mong Luật sư tư vấn cho tôi. Cám ơn Luật sư.

>> Luật sư tư vấn pháp luật Giao thông, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo Điểm a Khoản 8 Điều 6 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt thì việc chạy xe máy vượt quá tốc độ quy định 22km sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng, đồng thời, bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng (Điểm b Khoản 12 Điều 6 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt). Cụ thể như sau:

Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

8. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h;

b) Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồn của người thi hành công vụ;

c) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở....

12. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm g Khoản 3 Điều này bị tịch thu thiết bị phát tín hiệu ưu tiên lắp đặt, sử dụng trái quy định;

b) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b, Điểm c, Điểm i, Điểm m Khoản 4; Điểm b, Điểm đ Khoản 5; Khoản 6; Điểm a Khoản 7; Điểm a Khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;

c) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 7; Khoản 9 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng; tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần hành vi quy định tại Khoản 9 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng, tịch thu phương tiện. Thực hiện hành vi quy định tại một trong các Điểm, Khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng: Điểm a, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm g, Điểm h, Điểm i Khoản 1; Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm h Khoản 2; Điểm a, Điểm b, Điểm đ, Điểm g, Điểm h, Điểm m, Điểm n, Điểm o Khoản 3; Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm g, Điểm i, Điểm k, Điểm m Khoản 4; Điểm b, Điểm d, Điểm đ, Điểm e Khoản 5;

d) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 8; Khoản 10 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng.

Bởi vậy, anh cần phải đi nộp phạt theo quy định để được lấy lại giấy phép lái xe.

- Trường hợp anh không đóng phạt mà đi khai mất giấy phép lái xe để thi lại bằng lái, nếu cơ quan chức năng phát hiện thì không những không được thi mà còn bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng - 5.000.000 đồng đối với hành vi “khai không đúng sự thật” theo Điểm g Khoản 3 Điều 37 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.

Điều 37. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về đào tạo, sát hạch lái xe

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Cơ sở đào tạo lái xe không bố trí giáo viên dạy thực hành ngồi bên canh để bảo trợ tay lái cho học viên thực hành lái xe; bố trí giáo viên không đủ tiêu chuẩn để giảng dạy;

b) Cơ sở đào tạo lái xe sử dụng xe tập lái không có “Giấy phép xe tập lái” hoặc có nhưng hết hạn, không gắn biển xe "Tập lái" trên xe theo quy định, không ghi tên cơ sở đào tạo, cơ quan quản lý trực tiếp, số điện thoại ở mặt ngoài hai bên cánh cửa hoặc hai bên thành xe theo quy định;

c) Cơ sở đào tạo lái xe sử dụng xe tập lái không trang bị thêm bộ phận hãm phụ hoặc có nhưng không có tác dụng;

d) Cơ sở đào tạo lái xe tuyển sinh học viên không đủ điều kiện về độ tuổi, sức khỏe, trình độ văn hóa, thâm niên, số km lái xe an toàn tương ứng với từng hạng đào tạo;

đ) Cơ sở đào tạo lái xe không có đủ số lượng giáo viên dạy thực hành lái xe các hạng để đáp ứng với lưu lượng đào tạo ghi tổng Giấy phép đào tạo lái xe;

e) Cơ sở đào tạo lái xe không lưu trữ đầy đủ hồ sơ các khóa đào tạo theo quy định;

g) Cá nhân khai báo không đúng sự thật hoặc sử dụng các giấy tờ, tài liệu giả để được học, kiểm tra, sát hạch cấp mới, cấp lại Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.

Như vậy, bạn nên nộp phạt theo đúng quy định và lấy lại giấy phép lái xe của mình theo đúng quy định của Pháp Luật để tránh những rủi ro không mong muốn.

>> Xem thêm:  Bị công an giữ bằng lái xe sau 1 năm có lấy lại được không ?

4. Xe taxi đón trả khách nơi điểm dừng của xe buýt bị phạt bao nhiêu tiền ?

Thưa Luật sư, tôi là một tài xế lái xe taxi, hôm qua tôi có đón trả khách ở khu vực điểm dừng của xe buýt tôi có bị lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính về lỗi này. Luật sư cho tôi hỏi, với lỗi này của tôi thì bị phạt bao nhiêu tiền? có bị tước giấy phép lái xe hay không?

Luật sư tư vấn:

Ở vấn đề của khách hàng, Luật Minh Khuê căn cứ theo Luật xử lý vi phạm hành chính 2012Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt (hiện tại đang có hiệu lực) để tư vấn cho Quý khách hàng. Vấn đề của Quý khách hàng Luật Minh Khuê chia ra làm ba ý nhỏ để Quý khách hàng thuận tiện hơn trong việc theo dõi bài viết.

- Thứ nhất, là về nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính

Căn cứ theo Điều 3 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 có quy định cụ thể như sau:

Điều 3. Nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính

1. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính bao gồm:

a) Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh, mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật;

b) Việc xử phạt vi phạm hành chính được tiến hành nhanh chóng, công khai, khách quan, đúng thẩm quyền, bảo đảm công bằng, đúng quy định của pháp luật;

c) Việc xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng;

d) Chỉ xử phạt vi phạm hành chính khi có hành vi vi phạm hành chính do pháp luật quy định.

Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần.

Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt về hành vi vi phạm hành chính đó.

Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm;

đ) Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm chứng minh vi phạm hành chính. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính;

e) Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

2. Nguyên tắc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính bao gồm:

a) Cá nhân chỉ bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính nếu thuộc một trong các đối tượng quy định tại các điều 90, 92, 94 và 96 của Luật này;

b) Việc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính phải được tiến hành theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

c) Việc quyết định thời hạn áp dụng biện pháp xử lý hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, nhân thân người vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng;

d) Người có thẩm quyền áp dụng biện pháp xử lý hành chính có trách nhiệm chứng minh vi phạm hành chính. Cá nhân bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính.

Có nghĩa là muốn xử phạt vi phạm hành chính thì phải áp dụng những nguyên tắc như ở trên.

- Thứ hai là, xe taxi đón trả khách ở điểm dừng của xe buýt bị phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ theo quy định tại Điểm đ Khoản 3 Điều 5 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt (hiện tại đang có hiệu lực) có quy định cụ thể như sau:

Điều 5. Xử phạt người điều khiển, người được chở trên xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

3. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

đ) Dừng xe, đỗ xe tại vị trí: Bên trái đường một chiều; trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc nơi tầm nhìn bị che khuất; trên cầu, gầm cầu vượt, song song với một xe khác đang dừng, đỗ; nơi đường bộ giao nhau hoặc trong phạm vi 05 m tính từ mép đường giao nhau; điểm dừng đón, trả khách của xe buýt; trước cổng hoặc trong phạm vi 05 m hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức có bố trí đường cho xe ô tô ra vào; nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe; che khuất biển báo hiệu đường bộ;

- Thứ ba, là lỗi này có bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không?

Căn cứ theo quy định tại Điểm c Khoản 12 Điều 5 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt (hiện tại đang có hiệu lực) có quy định cụ thể như sau:

12. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

c) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b Khoản 7; Điểm c, Điểm d, Điểm đ Khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng. Thực hiện hành vi quy định tại một trong các Điểm, Khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng: Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm g, Điểm h Khoản 1; Điểm a, Điểm b, Điểm d, Điểm đ, Điểm g, Điểm h, Điểm i, Điểm k, Điểm l Khoản 2; Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm g, Điểm h, Điểm k, Điểm l Khoản 3; Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm e, Điểm g, Điểm h, Điểm i Khoản 4; Khoản 5; Điểm a Khoản 6; Điểm c Khoản 7;

Như vậy có nghĩa là, với lỗi này của bạn bên cạnh việc bị xử phạt vi phạm hành chính, phạt tiền thì bạn chỉ bị tước giấy phép lái xe khi bạn có gây tai nạn giao thông.

>> Xem thêm:  Thủ tục xin cấp lại Giấy phép lái xe bị mất ? Trách nhiệm khi xảy ra tai nạn chết người

5. Thời điểm bắt đầu tính thời hạn tước giấy phép lái xe khi bị phạt ?

Thưa Luật sư! Tôi bị xử phạt lỗi chuyển hướng ô tô không nhường đường cho xe đi ngược chiều gây tai nạn giao thông. Tôi đã bị xử phạt 150.000 đồng, bị tước giấy phép lái xe 3 tháng. Tôi muốn hỏi việc tước giấy phép lái xe của CSGT có đúng không? Nếu đúng thì thời hạn tước giấy phép lái xe là 3 tháng có phải sẽ tính từ ngày tôi bị giữ giấy tờ hôm xảy ra va chạm hay không?
Tôi xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Giao thông, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, về việc xử phạt vi phạm hành chính:

Theo thông tin bạn cung cấp, bạn bị xử phạt 150.000 đồng về hành vi chuyển hướng không nhường đường cho xe đi ngược chiều, gây tai nạn và đồng thời bị tước giấy phép lái xe 03 tháng. Để biết việc bạn bị xử phạt như vậy là đúng hay sai, bạn tham khảo quy định sau:

Điểm c Khoản 1 và điểm c Khoản 12 Điều 5 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP có quy định về việc xử phạt đối với hành vi vi phạm của bạn như sau:

Điều 5. Xử phạt người điều khiển, người được chở trên xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:...

c) Chuyển hướng không nhường đường cho: Các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ;

12. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:..

c) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b Khoản 7; Điểm c, Điểm d, Điểm đ Khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng. Thực hiện hành vi quy định tại một trong các Điểm, Khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng: Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm g, Điểm h Khoản 1; Điểm a, Điểm b, Điểm d, Điểm đ, Điểm g, Điểm h, Điểm i, Điểm k, Điểm l Khoản 2; Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm g, Điểm h, Điểm k, Điểm l Khoản 3; Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm e, Điểm g, Điểm h, Điểm i Khoản 4; Khoản 5; Điểm a Khoản 6; Điểm c Khoản 7;

Đối chiếu với quy định trên, hành vi chuyển hướng không nhường đường cho xe đi người chiều dẫn đến tai nạn giao thông ngoài phạt tiền còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tước giấy phép lái xe từ 2 - 4 tháng. Trong trường hợp của bạn, CSGT ra quyết định tước giấy phép lái xe 3 tháng là đúng theo quy định pháp luật.

Thứ hai, về thời điểm bắt đầu thời hạn tước giấy phép lái xe:

Điểm a Khoản 3 Điều 77 có quy định như sau:

Điều 77. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt

3. Thời điểm bắt đầu tính thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt như sau:

a) Trường hợp tại thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà người có thẩm quyền xử phạt đã tạm giữ được giấy phép, chứng chỉ hành nghề của cá nhân, tổ chức vi phạm thì thời điểm bắt đầu tính thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề là thời điểm quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực thi hành;

Theo thông tin bạn cung cấp, chúng tôi được biết tại thời điểm xảy ra va chạm giao thông thì bạn đã bị CSGT tạm giữ giấy phép lái xe. Đối chiếu với quy định trên thì thời điểm bắt đầu tính thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không phải là ngày bạn bị lập biên bản tạm giữ giấy tờ mà chính là thời điểm quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực thi hành. Sau 3 tháng kể từ khi quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực, bạn có thể tới làm thủ tục nhận lại giấy phép lái xe.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Giao thông - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mẫu lý lịch hành nghề lái xe mới nhất năm 2020