1. Cơ sở pháp lý cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện

- Luật tần số vô tuyến điện năm 2009

- Thông tư 04/2021/TT-BTTTT

 

2. Đài vô tuyến điện là gì ?

Đài vô tuyến điện là một hoặc tổ hợp thiết bị vô tuyến điện, bao gồm cả thiết bị phụ trợ kèm theo được triển khai để thực hiện nghiệp vụ vô tuyến điện. Đài vô tuyến điện được phân loại theo nghiệp vụ mà đài vô tuyến điện đó hoạt động thường xuyên hoặc tạm thời.

Đài nghiệp dư là đài thuộc nghiệp vụ nghiệp dư.

Theo quy định của Luật tần số vô tuyến điện và thông tư 04/2021/TT-BTTTT, đối với đài nghiệp dư khi có nhu cầu sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện phải được Cục tần số vô tuyến điện cấp Giấy phép. 

 

3. Mẫu bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài nghiệp dư

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG

ĐỀ NGHỊ CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI BỔ SUNG GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN

 

CHÚ Ý:

  1. Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
  2. Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng tần số theo quy định của pháp luật.

KÍNH GỬI: CỤC TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN/TRUNG TÂM TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN KHU VỰC

 

1. TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP

 

 

1.1. Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (nếu là cá nhân đề nghị cấp giấy phép)

Số                        

 

Cấp tại  

 

 

Ngày cấp                                     

 

Có giá trị đến

 

 

1.2. Quyết định thành lập hoặc Mã số doanh nghiệp hoặc Mã số thuế hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (nếu là tổ chức đề nghị cấp giấy phép)

Số                          

 

Ngày cấp

 

 

Cơ quan cấp                                

 

 

1.3. Tài khoản ngân hàng (nếu có)

Số                                        

 

 

Chủ tài khoản

 

 

Ngân hàng

 

 

Thanh toán phí, lệ phí qua Ngân hàng bằng Uỷ nhiệm thu

— Đồng ý

— Không đồng ý

 

1.4. Địa chỉ trụ sở chính / thường trú

Số nhà, đường phố (thôn xóm):

Phường/xã:

 

Quận/ huyện:

Tỉnh/thành phố:

 

1.5. Địa chỉ liên lạc

Số nhà, đường phố (thôn xóm):

Phường/xã:

 

Quận/ huyện:

Tỉnh/thành phố:

 

1.6. Số điện thoại

 

1.7. Người kê khai (số điện thoại cố định/di động/email)

 

 

2. TỔNG HỢP THÔNG TIN ĐỀ NGHỊ

 

— Cấp mới cho …….. thiết bị                 (…… tờ của Bản khai thông số kỹ thuật khai thác 1…/1…/1…)

— Cấp mới cho …….. tuyến vi ba           (…… tờ của Bản khai thông số kỹ thuật khai thác 1...  )                

— Cấp mới cho …….. mạng thông tin     (…… tờ của Bản khai thông số kỹ thuật khai thác 1...  )                

— Cấp mới cho …….. tàu                         (…… tờ của Bản khai thông số kỹ thuật khai thác 1...  )                 — Bổ sung hoặc thay đổi cho …giấy phép (…… tờ của Bản khai thông số kỹ thuật khai thác 1… /1…   )

— Gia hạn cho …... giấy phép (….. tờ Bản khai gia hạn giấy phép) trong đó có:

        — Loại giấy phép mẫu 1h, 1b    — Loại giấy phép mẫu 1g (phạm vi nội bộ)    — Loại giấy phép khác

 

3. LỰA CHỌN TRẢ PHÍ TOÀN BỘ

— Có                — Không   

 

4. ĐĂNG KÍ TÀI KHOẢN CẤP PHÉP QUA MẠNG

— Có (gửi thông tin tài khoản qua địa chỉ email: ………………………………………………………...)

— Không   

 

5. TỔ CHỨC (CÁ NHÂN) ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP: ………………………………………………….................................

CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:

5.1. Thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích điện từ.

5.2. Người trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư phải có chứng chỉ vô tuyến điện viên theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

5.3. Thực hiện quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.

5.4. Thiết kế, lắp đặt đài vô tuyến điện, cột ăng – ten phù hợp với quy định về tương thích điện từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

5.5. Kê khai đúng và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.

 

    Làm tại, ……………, ngày….. tháng….. năm…….

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ

(chữ ký, họ và tên của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu/chữ ký số của tổ chức)

 

                       

 

 

4. Hướng dẫn kê khai 

HƯỚNG DẪN KÊ KHAI LÀM THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ CẤP MỚI, SỬA ĐỔI BỔ SUNG GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ VTĐ

I/ PHẦN HƯỚNG DẪN CHUNG:

- Tất cả các bản khai không đúng quy cách, mẫu mã, loại nghiệp vụ, kê khai không rõ ràng, đầy đủ sẽ phải yêu cầu làm lại hoặc bổ sung cho đầy đủ.

- Phải kê khai đầy đủ các trường thông tin trong bản khai (trừ các trường thông tin có quy định nếu có hoặc các trường kê khai theo đối tượng).

- Không tẩy xoá các số liệu kê khai.

- Đóng dấu giáp lai đối với hồ sơ, tài liệu có nhiều trang văn bản.

- Khi cần liên hệ trực tiếp với Cục Tần số vô tuyến điện theo địa chỉ:

Cục Tần số vô tuyến điện - Bộ Thông tin và Truyền thông, 115 Trần Duy Hưng - Hà Nội

Điện thoại: 024.35564919;        Fax: 024.35564930

Hoặc các Trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực thuộc Cục:

Khu vực 1: 115 Trần Duy Hưng - Hà Nội

Điện thoại: 024.35564919; Fax: 04.35564913

Khu vực 5: 783 - Đại lộ Tôn Đức Thắng - Phường Sở Dầu- Quận Hồng bàng - TP. Hải Phòng

Điện thoại: 0225.3827857 / Fax: 0225.3827420

Khu vực 2: Lô 6 khu E - Khu đô thị mới An phú An Khánh - Phường An Phú - Quận 2 - TP. Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 028.37404179; Fax: 028.37404966

Khu vực 6: Số 19 Đại lộ Lê Nin - TP. Vinh - Nghệ An

Điện thoại: 0238. 3833511; Fax: 0238. 3849518

Khu vực 3: Lô C1- Đường Bạch Đằng Đông - Khu dân cư An Trung - Quận Sơn trà - TP. Đà Nẵng.

Điện thoại: 0236.3933545; Fax: 0236.3933707

Khu vực 7: Tổ 6 thôn Phú Trạch - xã Vĩnh Thạnh - thành phố Nha Trang - tỉnh Khánh Hòa.

Điện thoại: 0258.3892567; Fax: 0258.3824410.

Khu vực 4: 386 - Cách mạng Tháng Tám -  TP. Cần Thơ

Điện thoại: 0292.3832760; Fax: 0292.3832760

Khu vực 8: Phường Dữu Lâu - TP. Việt Trì - tỉnh Phú Thọ.

Điện thoại: 0210.3840503/ 0210.3840507/ 0210.3840504 Fax: 0210. 3840504.

II/ PHẦN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT:

Bản khai thông tin chung

Được dùng để kê khai thông tin hành chính khi đề nghị cấp mới giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng VTĐ; bổ sung, thay đổi một số nội dung trong giấy phép đã được cấp.

Số:

Kê khai số ký hiệu công văn của tổ chức đề nghị cấp giấy phép.

Điểm 1.

Viết họ tên cá nhân hoặc tên của tổ chức đề nghị cấp giấy phép (khuyến nghị ghi bằng chữ in hoa).

Điểm 1.1.

Chỉ áp dụng đối với cá nhân đề nghị cấp giấy phép. Ghi số định danh cá nhân, ngày cấp, nơi cấp của Căn cước công dân (hoặc số, ngày cấp, nơi cấp của chứng minh nhân dân/ hộ chiếu đối với cá nhân là người Việt Nam đề nghị cấp giấy phép trong trường hợp chưa có căn cước công dân; ghi theo hộ chiếu đối với cá nhân là người nước ngoài đề nghị cấp giấy phép.

Điểm 1.2.

Chỉ áp dụng đối với tổ chức đề nghị cấp giấy phép. Ghi theo Quyết định thành lập hoặc Mã số doanh nghiệp hoặc số Mã số thuế hoặc Giấy chứng nhận đầu tư.

Điểm 1.3.

Áp dụng đối với cả tổ chức và cá nhân đề nghị cấp giấy phép. Ghi số tài khoản, chủ tài khoản và ghi tên ngân hàng mở tài khoản. Đánh dấu “X” vào ô “Đồng ý” hoặc “Không đồng ý” nếu chấp thuận hoặc không chấp thuận việc chọn hình thức thanh toán phí sử dụng tần số vô tuyến điện và lệ phí cấp giấy phép bằng Uỷ nhiệm thu.

Điểm 1.4.

Ghi địa chỉ đặt trụ sở của tổ chức, địa chỉ thường trú của cá nhân. Địa chỉ này được sử dụng để ghi trên hóa đơn thu phí sử dụng tần số.

Điểm 1.5.

Chỉ ghi khi địa chỉ này khác với địa chỉ đặt trụ sở của tổ chức, địa chỉ thường trú của cá nhân. Ghi địa chỉ liên lạc của cá nhân hoặc địa chỉ trụ sở của tổ chức. Địa chỉ này được sử dụng để liên lạc, giao, nhận giấy phép.

Điểm 1.6.

Ghi số điện thoại của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép.

Điểm 1.7.

Ghi họ tên của người kê khai (người trực tiếp liên lạc với Cục Tần số về các vấn đề liên quan đến cấp giấy phép), số điện thoại cố định/ di động và địa chỉ email của người kê khai

Điểm 2.

Tổng hợp thông tin đề nghị:

- Đánh dấu "X" vào ô "cấp mới" khi tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép mới. Ghi số lượng thiết bị/mạng thông tin/tuyến viba/tàu đề nghị cấp giấy phép và số tờ khai của các mẫu Bản khai thông số kỹ thuật khai thác có trong hồ sơ dành cho cấp mới vào chỗ trống. Kê khai thông tin trong mẫu Bản khai thông số kỹ thuật khai thác tương ứng dành cho từng nghiệp vụ trong trường hợp cấp mới.

- Đánh dấu "X" vào ô "bổ sung hoặc thay đổi" khi giấy phép sử dụng còn thời hạn mà tổ chức, cá nhân có đề nghị thay đổi bất kì nội dung nào (trừ thời hạn sử dụng). Ghi số lượng giấy phép và tổng số tờ khai của các mẫu Bản khai thông số kỹ thuật khai thác dành cho sửa đổi, bổ sung vào chỗ trống. Kê khai thông tin trong mẫu Bản khai thông số kỹ thuật khai thác tương ứng dành cho từng nghiệp vụ trong trường hợp sửa đổi, bổ sung.

- Đánh dấu "X" vào ô "gia hạn" khi tổ chức, cá nhân có đề nghị kéo dài thời hạn sử dụng sử dụng và đánh dấu X vào loại giấy phép đề nghị gia hạn theo từng mẫu (lưu ý đối với mẫu 1h (đài tàu), 1b (nghiệp dư) và 1g có phạm vi hoạt động là phạm vi nội bộ quy định tại giấy phép đã cấp).

Điểm 3.

Lựa chọn trả phí toàn bộ: Đánh dấu “X” vào ô “có” hoặc “không” nếu có/ không lựa chọn trả phí cho toàn bộ thời hạn của giấy phép. Trường hợp không lựa chọn mặc định là trả phí toàn bộ.

Điểm 4.

Đăng kí tài khoản sử dụng hệ thống cấp phép qua mạng: nếu tổ chức/cá nhân có nhu cầu sử dụng hệ thống đăng kí cấp phép qua mạng thì đánh dấu “X” vào ô “có” và phải cung cấp địa chỉ email để nhận các thông tin về tài khoản hoặc “không” nếu không có nhu cầu sử dụng hệ thống cấp phép qua mạng. Mặc định nếu không đánh dấu là không có nhu cầu sử dụng hệ thống cấp phép qua mạng.

- Đối với các tổ chức đề nghị cấp phép phải có xác nhận của Thủ trưởng của tổ chức (chữ ký ghi rõ họ và tên, chức vụ, đóng dấu).

- Đối với các cá nhân đề nghị cấp phép phải ký ghi rõ họ và tên. Trường hợp cá nhân đề nghị cấp phép không có chứng minh nhân dân (hoặc mất) phải có xác nhận của UBND phường, xã nơi ở hiện tại.

 

5. Mẫu bản khai thông số kỹ thuật, khai thác đối với đài vô tuyến điện nghiệp dư

                                                BẢN KHAI THÔNG SỐ KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1b

                                                       (Đối với đài vô tuyến điện nghiệp dư)

                                         Cấp mới               Sửa đổi, bổ sung cho giấy phép số …………..

                                  Tờ số: ……………/ tổng số tờ của Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác: …………..

 

1. THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN 

1.1. Tên thiết bị/Hãng sản xuất

 

1.2. Thông số kỹ thuật (thiết kế/đề nghị sử dụng)

Băng tần hoặc tần số

(kHz/MHz)

Phương thức phát/

Dải thông (kHz)

Công suất phát

(W)

Các dải tần số của thiết bị

 

 

 

Các dải tần số đề nghị

 

 

 

1.3. Địa điểm đặt thiết bị

Số nhà, đường phố (thôn xóm):

Phường/xã:

Quận/ huyện:

Tỉnh/thành phố:

2. KHAI THÁC NGHIỆP VỤ VTĐ NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH

— Có . Tên vệ tinh: ……………….Quỹ đạo:……………………..

— Không

3. HÔ HIỆU ĐỀ NGHỊ

 

4. ĐÀI LIÊN LẠC

 

5. GIỜ HOẠT ĐỘNG

 

6. CHỨNG CHỈ KHAI THÁC VIÊN VÔ TUYẾN ĐIỆN NGHIỆP DƯ

6.1. Loại

 

6.2. Ngày cấp

 

6.3. Ngày hết hiệu lực

 

7. THỜI HẠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP

   — 1 năm                  — 2 năm                 — 3 năm                

  Khác:…………

8. CÁC THÔNG TIN BỔ SUNG (nếu có)

 

9. ĐỐI VỚI KHAI THÁC VIÊN VÔ TUYẾN ĐIỆN NGHIỆP DƯ LÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Xác nhận của Câu lạc bộ Vô tuyến điện Nghiệp dư Việt Nam đối với Chứng chỉ khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư nước ngoài theo quy định.

...................................................................................................................................................................

     QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ

(chữ ký, họ và tên của người có thẩm quyền và đóng dấu/chữ ký số của tổ chức)

         

 

 

 

6. Hướng dẫn điền mẫu bản khai thông số kỹ thuật, khai thác đối với đài vô tuyến điện nghiệp dư

- Đánh dấu “X” vào ô “cấp mới’ hoặc ô “sửa đổi, bổ sung” nếu tổ chức, cá nhân đề nghị cấp mới hoặc sửa đổi bổ sung nội dung giấy phép tần số vô tuyến điện. Với trường hợp sửa đổi, bổ sung, đề nghị ghi số của giấy phép đề nghị sửa đổi, bổ sung.

- Mỗi tờ khai của Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác 1b được dùng để kê khai cho 1 đài vô tuyến điện. Có thể dùng nhiều tờ khai nếu cần kê khai nhiều đài. Lưu ý ghi rõ số thứ tự tờ và tổng số tờ của Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác 1a.

- Khai báo tất cả các thông số trong Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác 1b khi đề nghị cấp mới.

- Chỉ khai báo thông số sửa đổi, bổ sung trong Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác 1b khi đề nghị bổ sửa đổi, bổ sung. Các thông số giữ nguyên không cần khai báo.

1. Không ghi.

1.1. Ghi tên (model) và hãng sản xuất của thiết bị.

1.2. Ghi thông số kỹ thuật vào các cột tương ứng.

- Băng tần/tần số: Kê khai băng tần số hoặc tần số mà thiết bị được chế tạo làm việc; băng tần hoặc tần số mà tổ chức, cá nhân đề nghị.

- Phương thức phát: Kê khai tất cả các phương thức phát đề nghị sử dụng theo thiết kế chế tạo của thiết bị. Ví dụ: 100HA1A; 2K10A2A; 6K00A3E; 3K00B3E; 16KF3E; 3M70F3E;304HF1B; 6K00G8E; 2K70J3E;....

- Dải thông: Khai độ chiếm dụng băng tần của một kênh (theo đơn vị kHz)

- Công suất phát: Khai các mức công suất được thiết kế, chế tạo của thiết bị.

1.3. Kê khai đầy đủ số nhà, đường phố, phường (xã), quận (huyện), thành phố (tỉnh).

2. Khai thác nghiệp vụ VTĐ nghiệp dư qua vệ tinh

- Đánh dấu “X” vào ô “Có” nếu giấy phép được dùng để khai thác nghiệp vụ VTĐ nghiệp dư qua vệ tinh và ghi tên của vệ tinh.

- Đánh dấu “X” vào ô “Không” nếu không khai thác nghiệp vụ VTĐ nghiệp dư qua vệ tinh.

3. Kê khai hô hiệu theo dãy hô hiệu VTĐ nghiệp dư được Quốc tế phân chia cho Việt Nam sử dụng.

4. Kê khai hô hiệu hoặc tên của các đài vô tuyến điện nghiệp dư có thiết lập liên lạc vô tuyến điện với đài đề nghị cấp giấy phép.

5. Kê khai giờ liên lạc đề nghị, nếu liên lạc vào giờ bất kỳ trong ngày thì ghi “Hx”, nếu liên lạc tất cả thời gian trong ngày thì ghi “H24”.

6. Chứng chỉ khai thác viên VTĐ nghiệp dư do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp hoặc Cơ quan chủ quản VTĐ nghiệp dư nước ngoài cấp được Bộ Thông tin và Truyền thông công nhận.

6.1. Ghi rõ trình độ của Chứng chỉ khai thác viên VTĐ nghiệp dư (cấp 1/cấp 2/cấp 3/cấp 4).

6.2. Ghi rõ ngày cấp

6.3. Ghi rõ ngày hết hiệu lực của chứng chỉ.

7. Đánh dấu “X” vào ô thời gian tương ứng hoặc ghi thời hạn sử dụng cụ thể theo đề nghị của tổ chức, cá nhân. Ví dụ: “3 năm 2 tháng” hoặc “từ ngày 27/02/2015 đến ngày 25/04/2016” (ghi theo ngày/tháng/năm).

8. Kê khai các thông tin bổ sung nếu thông tin bổ sung chưa có mục để kê khai.

9. Đối với các trường hợp Chứng chỉ KTVVTĐND nước ngoài đến từ những nước chưa ký thoả thuận công nhận lẫn nhau về hoạt động vô tuyến điện nghiệp dư với Việt Nam thì phải có đề nghị của Câu lạc bộ vô tuyến điện nghiệp dư Việt Nam.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê