Cơ sở pháp lý

- Luật tần số vô tuyến điện năm 2009

- Nghị định 15/2020/NĐ-CP

- Thông tư 04/2021/TT-BTTTT

1. Mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ là gì?

Mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ là mạng thông tin gồm các đài vô tuyến điện di động do tổ chức, cá nhân thiết lập tại địa điểm có địa chỉ và phạm vi xác định mà chủ mạng đó được quyền sử dụng để phục vụ liên lạc nội bộ không nhằm mục đích sinh lợi trực tiếp từ hoạt động của mạng.

2. Mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động là gì?

Mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động là mạng thông tin gồm các đài vô tuyến điện di động hoặc các đài vô tuyến điện cố định và di động do tổ chức, cá nhân thiết lập để phục vụ liên lạc cho các thành viên của mạng, không nhằm mục đích sinh lợi trực tiếp từ hoạt động của mạng.

3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép

Theo quy định tại Điều 16 Thông tư 04/2021/TT-BTTTT, Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ, mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động gồm:

a) Bản khai thông tin chung và bản khai thông số kỹ thuật, khai thác theo mẫu 1g quy định tại Phụ lục II của Thông tư này;

b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý của một trong các tài liệu sau:

- Căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn (đối với cá nhân đề nghị cấp giấy phép); hoặc

- Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (đối với hộ kinh doanh đề nghị cấp giấy phép).

4. Mẫu bản khai thông số kỹ thuật, khai thác

>>> Mẫu 1g ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 04/2021/TT-BTTTT

(Đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ, mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ di động)

 Cấp mới               Sửa đổi, bổ sung cho giấy phép số …………..

 

                                 Tờ số: ……………/ tổng số tờ của Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác: ………….

 

1. Giấy phép viễn thông (nếu có)

Số

 

Ngày cấp

 

Cơ quan cấp                                

 

Thời hạn sử dụng

từ ngày                       đến ngày

2. Tổng số thiết bị trong mạng

 

3. Giờ liên lạc

 

4. Phạm vi hoạt động của thiết bị lưu động

 

 

 

Phạm vi nội bộ

Số nhà, đường phố (thôn xóm):

Phường/xã:

Quận/ huyện:

 

Tỉnh/thành phố:

Phạm vi rộng

Tỉnh/thành phố:                                           

Khác:

 

5. Sử dụng mã hoá (khi dùng chung tần số)

— Có. Loại mã: ……….       

—  Không

6.  Cấu hình mạng

— Đơn công

— Song công/ Bán song công  

- Khoảng cách thu/phát tối thiểu (MHz):

- Khoảng cách thu/phát tối đa (MHz):       

7. Thời hạn đề nghị cấp giấy phép

 — 1 năm                  — 2 năm                 — 3 năm               

Khác:……………………….

8. Mục đích sử dụng

 

9. Thông số kỹ thuật và khai thác của các loại thiết bị di động

                                   Loại thiết bị (số lượng)                                         

Thông số kỹ thuật

 

 

 

9.1. Các mức công suất phát (W)

 

 

 

9.2. Kiểu điều chế

 

 

 

9.3. Phương thức phát

 

 

 

9.4 Dải thông(kHz)

 

 

 

9.5. Dải tần thiết bị (MHz)

Phát

 

 

 

Thu

 

 

 

9.6.

Ăng-ten

Dải tần làm việc

 

 

 

Hệ số khuếch đại (dBi)

 

 

 

Độ cao (so với mặt đất) (m)

 

 

 

9.7. Bổ sung/Thay thế/Huỷ bỏ (nếu có)

 

 

 

9.8.  Kinh độ, vĩ độ

Chỉ áp dụng cho mạng nội bộ (vị trí trung tâm của vùng hoạt động)

         o        ’        ” E

         o        ’        ” N

9.9. Hô hiệu của thiết bị VTĐ di động đề nghị

 

 

 

 

 

 

 

10. Thông số kỹ thuật và khai thác của các thiết bị cố định (nếu có)

 

                                      Thiết bị                                          

Thông số kỹ thuật

 

10.1. Các mức công suất phát (W)

 

10.2. Kiểu điều chế

 

10.3. Phương thức phát

 

10.4. Dải thông (kHz)

 

10.5. Dải tần thiết bị (MHz)

Phát

 

Thu

 

10.6. Địa điểm đặt thiết bị

Số nhà, đường phố (thôn xóm):

Phường/xã:

Quận/ huyện:

Tỉnh/thành phố:

10.7. Hô hiệu đề nghị

 

10.8.

Ăng-ten

Kiểu

 

Dải tần làm việc

 

Hệ số khuếch đại

 

Kích thước

 

Độ cao (so với

 mặt đất) (m)

 

Kinh độ (  o  ’  ” E)

 

Vĩ độ     (  o  ’  ” N)

 

Góc phương vị của hướng bức xạ chính (o) (nếu ăng ten có hướng)

 

10.9. Bổ sung/Thay thế/Huỷ bỏ (nếu có)

 

11. CÁC THÔNG TIN BỔ SUNG (nếu có)

 

 

                             

 

5. Hướng dẫn điền thông tin bản khai

Được dùng để kê khai khi đề nghị cấp mới giấy phép, sử dụng tần số và thiết bị phát sóng VTĐ; bổ sung, thay đổi một số nội dung trong giấy phép đã được cấp đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ, mạng viễn thông dùng riêng có sử dụng tần số vô tuyến điện thuộc nghiệp di động.

- Đánh dấu “X” vào ô “cấp mới’ hoặc ô “sửa đổi, bổ sung” nếu tổ chức, cá nhân đề nghị cấp mới hoặc sửa đổi bổ sung nội dung giấy phép tần số vô tuyến điện. Với trường hợp sửa đổi, bổ sung, đề nghị ghi số của giấy phép đề nghị sửa đổi, bổ sung.

- Mỗi tờ khai của Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác 1g dùng để kê khai cho một mạng thông tin vô tuyến điện. Có thể dùng nhiều tờ khai nếu cần kê khai nhiều mạng. Lưu ý ghi rõ số thứ tự tờ khai, tổng số tờ của Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác.

- Kê khai tất cả các thông số trong Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác 1g khi đề nghị cấp mới.

- Chỉ kê khai các thông số có thay đổi hoặc bổ sung vào Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác 1g khi bổ sung, sửa đổi. Các thông số khác không thay đổi, giữ nguyên không cần khai báo.

1. Chỉ áp dụng cho trường hợp quy định của pháp luật viễn thông yêu cầu cần phải có giấy phép viễn thông tương ứng.

2. Ghi rõ tổng số thiết bị có trong mạng, bao gồm cả thiết bị cố định và di động.

3. Giờ liên lạc: Ghi giờ liên lạc đề nghị, nếu liên lạc vào giờ bất kỳ trong ngày thì ghi “Hx”, nếu liên lạc tất cả thời gian trong ngày thì ghi “H24”.

4. Phạm vi hoạt động của các thiết bị lưu động:

- Đối với các mạng có thiết bị lưu động trong phạm vi nội bộ thì kê khai: số nhà, đường, phường (xã), quận (huyện), tỉnh/ thành phố  hoặc;

- Đối với các mạng có thiết bị lưu động phạm vi rộng: kê khai phạm vi là tỉnh/thành phố hoặc khác (nhiều tỉnh/thành phố, khu vực, toàn quốc.

5. Chỉ áp dụng đối với trường hợp dùng chung tần số. Đánh dấu “X” vào ô “có”  hoặc “không” nếu có/không sử dụng mã hóa. Ghi loại mã đề nghị sử dụng.

6. Cấu hình mạng: Đánh dấu “X” vào ô “đơn công” nếu mạng hoạt động ở chế độ đơn công hoặc “Song công/Bán song công nếu mạng hoạt động ở chế độ Song công/Bán song công và ghi khoảng cách thu phát tối thiểu, khoảng cách thu phát tối đa theo đơn vị kHz.

7. Thời hạn đề nghị cấp giấy phép: đánh dấu “X” vào ô thời gian tương ứng hoặc ghi thời hạn sử dụng cụ thể theo đề nghị của tổ chức, cá nhân. Ví dụ: “3 năm 2 tháng” hoặc “từ ngày 27/02/2015 đến ngày 25/04/2016” (ghi theo ngày/tháng/năm).

8. Ghi rõ sử dụng tần số và thiết bị VTĐ cho mục đích: Phục vụ sản xuất, kinh doanh, học tập, nghiên cứu, dự  phòng,.

9. Thông số kỹ thuật và khai thác của các loại thiết bị di động: Kê khai theo loại thiết bị, không kê khai từng thiết bị. Mỗi loại thiết bị di động được khai vào một cột. Kê khai tên thiết bị, ký hiệu (model) của thiết bị và số lượng thiết bị cùng loại đó vào hàng trên cùng của mỗi cột.

9.1. Các mức công suất phát (W): Kê khai các mức công suất có thể điều chỉnh được theo thiết kế chế tạo như: công suất cực đại, công suất cực tiểu, công suất danh định,...

9.2. Kiểu điều chế: Kê khai kiểu điều chế của thiết bị. Ví dụ: AM, FM, PSK …

9.3. Phương thức phát: Kê khai các phương thức phát đề nghị sử dụng theo thiết kế chế tạo của thiết bị. Ví dụ: 100HA1A; 2K10A2A; 6K00A3E; 3K00B3E; 16KF3E; 3M70F3E;304HF1B; 6K00G8E; 2K70J3E;...

9.4. Dải thông (kHz): Kê khai độ chiếm dụng băng tần của một kênh (kHz)

9.5. Dải tần thiết bị. Là dải tần phát/thu mà thiết bị có thể làm việc theo thiết kế chế tạo.

9.6. Ăng-ten:

- Dải tần làm việc: Kê khai dải tần số mà trong giới hạn đó, ăng-ten làm việc được với các chỉ tiêu kỹ thuật đã cho.

- Hệ số khuếch đại (dBi): Kê khai hệ số khuếch đại của ăng-ten

- Độ cao (so với mặt đất) (m): là độ cao tính từ đỉnh ăng-ten đến mặt đất (chính là kích thước của ăng-ten và độ cao của cấu trúc đặt ăng-ten), tính theo mét (m)

9.7. Chỉ áp dụng đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung:

- Ghi bổ sung đối với thiết bị mới bổ sung vào mạng, tên thiết bị, tổng số thiết bị bổ sung tương ứng với từng loại và kê khai toàn bộ thông số.

- Ghi thay thế cho thiết bị (cụ thể: số lượng thay thế, cho thiết bị nào, địa điểm đặt trong giấy phép cũ) đối với trường hợp thay thế thiết bị cũ bằng thiết bị mới. Nếu thiết bị mới thay thế thuộc loại khác so với thiết bị cũ thì phải kê khai toàn bộ thông số.

- Ghi huỷ bỏ đối với trường hợp bỏ bớt thiết bị trong giấy phép đã được cấp, ghi rõ thiết bị nào, đặt tại đâu theo quy định của giấy phép đã được cấp.

9.8. Đối với mạng nội bộ thì kê khai kinh độ, vĩ độ của vị trí trung tâm của vùng hoạt động theo độ, phút, giây.

9.9. Hô hiệu của thiết bị VTĐ di động đề nghị: Liệt kê các hô hiệu đề nghị sử dụng để thuận tiện cho công việc (lưu ý: Khi mạng hoạt động sẽ phải sử dụng các hô hiệu đã được ghi trong giấy phép)

10. Thông số kỹ thuật và khai thác của các thiết bị cố định: Đối với mạng có nhiều thiết bị cố định, mỗi thiết bị kê khai lần lượt thông tin theo mẫu quy định tại Mục 10.

10.1. Các mức công suất phát (W): Kê khai các mức công suất có thể điều chỉnh được theo thiết kế chế tạo như: công suất cực đại, công suất cực tiểu, công suất danh định,...

10.2. Kiểu điều chế: Kê khai kiểu điều chế của thiết bị. Ví dụ: AM, FM, PSK…

10.3. Phương thức phát: Kê khai các phương thức phát đề nghị sử dụng theo thiết kế chế tạo của thiết bị. Ví dụ: 100HA1A; 2K10A2A; 6K00A3E; 3K00B3E; 16KF3E; 3M70F3E;304HF1B; 6K00G8E; 2K70J3E;...

10.4. Dải thông (kHz): Kê khai độ chiếm dụng băng tần của một kênh (kHz).

10.5. Dải tần thiết bị: Là dải tần phát/thu mà thiết bị có thể làm việc theo thiết kế chế tạo.

10.6. Kê khai địa điểm đặt thiết bị (Thôn, xã, phường, quận, huyện, tỉnh).

10.7. Hô hiệu đề nghị: Liệt kê các hô hiệu đề nghị sử dụng và phải sử dụng các hô hiệu đã được cấp phép. Trường hợp không kê khai hoặc kê khai thiếu, hô hiệu sẽ do Cơ quan quản lý cấp phép quy định.

10.8. Ăng-ten:

-  Kiểu: Khai tên, ký hiệu của ăng-ten theo Catalog (VD: DB404, BC200, MAXRAD, MFB4603 v.v). Trong trường hợp không khai được đầy đủ như trên thì phải ghi rõ an ten thuộc loại nào (ví dụ: Yagi, Dipol, Panel, v.v...)

- Dải tần làm việc: Kê khai dải tần số mà trong giới hạn đó, ăng-ten làm việc được với các chỉ tiêu kỹ thuật đã cho.

- Hệ số khuếch đại (dBi): Kê khai hệ số khuếch đại của ăng-ten.

- Kích thước: Kê khai kích thước của ăng-ten theo thiết kế chế tạo, tính bằng mét (m).

- Độ cao (so với mặt đất) (m): là độ cao tính từ đỉnh ăng-ten đến mặt đất (chính là kích thước của ăng-ten và độ cao của cấu trúc đặt ăng-ten), tính theo mét (m).

- Kinh độ, vĩ độ: kê khai vị trí lắp đặt ăng-ten chính xác đến độ, phút, giây.

- Góc phương vị của hướng bức xạ chính (o): là góc được tạo bởi đường tâm của búp sóng chính với phương bắc của trái đất theo chiều kim đồng hồ.

10.9. Chỉ áp dụng đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung:

- Ghi bổ sung đối với thiết bị mới bổ sung vào mạng, loại thiết bị, tổng số thiết bị bổ sung tương ứng với từng loại và kê khai toàn bộ thông số.

- Ghi thay thế cho thiết bị (cụ thể: số lượng thay thế, cho loại thiết bị nào, địa điểm đặt trong giấy phép cũ) đối với trường hợp thay thế thiết bị cũ bằng thiết bị mới. Nếu thiết bị mới thay thế thuộc loại khác so với thiết bị cũ thì phải kê khai toàn bộ thông số.

- Ghi huỷ bỏ đối với trường hợp huỷ bỏ bớt thiết bị trong giấy phép đã được cấp, ghi rõ thiết bị loại nào, đặt tại đâu theo quy định của giấy phép đã được cấp.

11. Kê khai các thông tin cần bổ sung chưa có trong bản khai (nếu có).

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê