1. Mẫu bảng thanh toán tiền thuê ngoài là gì?
Mẫu bảng thanh toán tiền thuê ngoài là chứng từ xác nhận số tiền đã thanh toán cho bên được thuê để thực hiện một số công việc nhất định. Như vậy, chứng từ này do người đi thuê lập. Bảng thanh toán này được dùng để thanh toán cho các công việc không lập được hợp đồng. Ví dụ như thuê vận chuyển thiết bị, máy móc, thuê lao động bốc vác, thuê khoán việc...
Bảng thanh toán tiền thuê ngoài là mẫu số 07 - LĐTL ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, được áp dụng đối với:
- Các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế.
- Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang thực hiện kế toán theo Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ được vận dụng quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC để kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của mình.
2. Mẫu Bảng thanh toán tiền thuê ngoài mới nhất
| Đơn vị: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ XXX
Bộ phận: Kế toán | Mẫu số 07 – LĐTL (Ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| BẢNG THANH TOÁN TIỀN THUÊ NGOÀI (Dùng cho thuê nhân công, thuê khoán việc) Số:01/TT-XXX Họ và tên người thuê: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ XXX Bộ phận (hoặc địa chỉ): Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - Hà Nội Đã thuê những công việc sau để: Cài win máy tính xách tay tại địa điểm Nguyễn Trãi - Thanh Xuân từ 8h đến 12 h ngày 14/4/2023.
Đề nghị Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Thiên Long cho thanh toán số tiền: 2,700,000 đ Số tiền (Viết bằng chữ): Hai triệu bảy trăm nghìn đồng chẵn (Kèm theo 01 chứng từ kế toán khác) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Người đề nghị thanh toán (Ký, họ tên) | Kế toán trưởng (Ký, họ tên) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
3. Hướng dẫn cách viết bảng thanh toán tiền thuê ngoài
3.1 Phần chữ
- Dòng “Đơn vị”, “Bộ phận”: điền tên đơn vị, bộ phận phát sinh việc thuê nhân công, thuê khoán việc.
- Dòng “Họ và tên người thuê”: điền họ và tên của người đi thuê.
- Dòng “Bộ phận”: điền địa chỉ hoặc bộ phận mà người đi thuê làm việc.
- Dòng “Đã thuê những công việc sau để…”, “tại địa điểm”, “từ ngày… đến ngày…”: ghi lý do, địa điểm và thời gian thuê nhân công, thuê khoán việc.
3.2 Phần bảng
- Cột A: ghi số thứ tự công việc đi thuê.
- Cột B: điền họ và tên của người được thuê.
- Cột C: điền địa chỉ hoặc số chứng minh thư của người được thuê.
- Cột D: ghi rõ tên hoặc nội dung của công việc thuê.
- Cột 1: điền số công hoặc khối lượng công việc đã hoàn thành, đã làm.
- Cột 2: điền đơn giá thanh toán cho người được thuê tương ứng với mỗi công việc đi thuê. Trong trường hợp thuê khoán gọn công việc thì để trống cột này.
- Cột 3: ghi số tiền phải thanh toán.
- Cột 4: điền số tiền thuế khấu trừ phải nộp. Người được thuê phải nộp thuế khi họ có mức thu nhập thuộc trường hợp phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
- Cột 5: số tiền còn lại người được thuê còn nhận được sau khi trừ số thuế phải nộp. Như vậy, Cột 5 = Cột 3 - Cột 4.
- Cột E: Khi nhận tiền, người được thuê ký nhận vào cột này.
Bảng thanh toán cần có chữ ký của của: người đề nghị thanh toán, kế toán trưởng và người duyệt.
4. Về vấn đề hạch toán chi phí nhân công bên ngoài theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
Theo Thông tư 200/2024, để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp chúng ta sử dụng Tài khoản 622. Cụ thể như sau:
- Tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp được hiểu là tài khoản phản ánh các chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các ngành công nghiệp, dịch vụ (giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, du lịch, khách sạn, tư vấn,…), xây lắp, nông, lâm, ngư nghiệp.
Cách hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến chi phí nhân công trực tiếp như sau:
Thứ nhất, khi tính các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm thì hạch toán chi phí nhân công trực tiếp. Kế toán hạch toán, ghi:
- Nợ tài khoản 622 là chi phí nhân công trực tiếp;
- Có các tài khoản 3382, 3383, 3384, 3386, 3388 phải nộp, trả khác (nếu có).
Thứ hai, khi ghi nhận số tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm hạch toán chi phí nhân công trực tiếp. Kế toán sẽ căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương, hạch toán, ghi:
- Nợ tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp;
- Có tài khoản 334 là tài khoản phải trả người lao động.
Thứ ba, đối với chi phí nhân công sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh thì kế toán phải căn cứ hóa đơn và các chứng từ liên quan, hạch toán:
- Nợ tài khoản 622 các chi phí nhân công trực tiếp chi tiết cho từng hợp đồng;
- Có các tài khoản 111, 112, 334…là trị giá phải trả.
- Định kỳ, kế toán phải tiến hành phân bổ chi phí nhân công sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh cho các bên, hạch toán:
- Nợ tài khoản 138 phải thu khác chi tiết cho từng đối tác;
- Có tài khoản 622 là các chi phí nhân công trực tiếp;
- Có tài khoản 3331 là tiền thuế giá trị gia tăng phải nộp.
Thứ tư, khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất.
Đối với kế toán hạch toán:
- Nợ tài khoản 622 chi phí nhân công trực tiếp;
- Tài khoản 335 là các chi phí phải trả.
- Đối với công nhân sản xuất thực tế nghỉ phép, kế toán phản ánh số phải trả về tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, hạch toán, ghi:
- Nợ tài khoản 335 là các chi phí phải trả;
- Có tài khoản 334 phải trả người lao động.
- Thứ năm, khi tính phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp thì vào cuối kỳ, kế toán tính phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp, hạch toán, ghi:
- Nợ tài khoản 154: Chi phí kinh doanh, sản xuất dở dang;
- Nợ tài khoản 631: Giá thành sản xuất;
- Nợ tài khoản 632 là giá vốn hàng bán, đây chính là phần vượt trên mức bình thường;
- Có tài khoản 622 là các chi phí nhân công trực tiếp.
5. Chi phí nhân công thuê ngoài cần chứng từ gì?
Công ty, doanh nghiệp cần phải tiến hành việc ký kết hợp đồng lao động thuê nhân công để chi phí nhân công được đưa vào chi phí hợp lý tính thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty, doanh nghiệp, theo đó công ty, doanh nghiệp mới có các chứng từ chi trả thu nhập cho người lao động sau mỗi lần chi trả. Chi phí nhân công bên ngoài cần chứng từ sau đây:
(1) Hợp đồng giao khoán công việc theo Mẫu số 08-LĐTL ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC Hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp;
(2) Biên bản xác nhận công việc đã hoàn thành;
(3) Giấy phép hành nghề, chứng chỉ hành nghề, giấy đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế theo quy định pháp luật;
(4) Bảng kê mua hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu 01/TNDN;
(5) Chứng từ chi tiền;
(6) Chứng từ khấu từ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả tiền cho cá nhân;
>> Xem thêm: Mẫu Bảng thanh toán tiền lương Excel theo thông tư 200, 133
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Mẫu Bảng thanh toán tiền thuê ngoài mới nhất mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
.png)