1. Khái niệm cầm cố tài sản

Trong quan hệ nghĩa vụ, để bảo đảm quyền và các lợi ích của người có quyền không bị xâm phạm thì các bên có thể thoả thuận xác lập một biện pháp bảo đảm đối vật, theo đó bên có nghĩa vụ phải giao cho người có quyền một tài sản thuộc quyền sở hữu của mình. Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì bên có quyền đã có sẵn một tài sản mà người có nghĩa vụ đã giao cho mình để khấu trừ phần nghĩa vụ chưa được thực hiện. Vì vậy, về phương diện ngữ nghĩa thì cầm cố tài sản là việc một người cầm trước (giữ sẵn) một tài sản của người khác để bảo đảm cho quyền, lợi ích của mình.

Việc cầm cố tài sản thường được đặt ra bên cạnh một hợp đồng dân sự nhưng cũng có thể được đặt ra bên cạnh một nghĩa vụ ngoài hợp đồng. Bất luận ở trường hợp nào, cầm cố tài sản đều là kết quả của sự thoả thuận từ hai phía và với mục đích bên có nghĩa vụ hoặc người thứ ba phải bằng tài sản của mình để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ đó trước bên có quyền.

Cầm cố tài sản là việc một bên giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Biện pháp cầm cố được quy định từ Điều 309 đến Điều 316 Bộ luật dân sự năm 2015.

2. Hình thức của cầm cố tài sản

Bộ luật dân sự năm 2015 không xác định rõ về hình thức của cầm cố tài sản, tuy nhiên theo quy định tại Điều 310 Bộ luật dân sự năm 2015 có thể hiểu nếu cầm cố tài sản là động sản thì có thể bằng hình thức miệng hoặc hình thức văn bản, nếu cầm cố bất động sản thì bắt buộc phải bằng văn bản.

Theo quy định tại điều luật trên thì văn bản cầm cố không nhất thiết phải công chứng hoặc chứng thực hoặc đăng ký, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Thông thường, nếu tài sản cầm cố không phải đăng ký quyền sở hữu thì các bên không cần phải công chứng hoặc chứng thực. Tuy nhiên, để nâng cao độ an toàn pháp lý, các bên có thể thoả thuận cầm cố phải có công chứng hoặc chứng thực.

3. Chủ thể của cầm cổ tài sản

3.1 Bên cầm cố

Bên cầm cố là bên phải giao tài sản để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ. Thông thường, bên cầm cố là bên có nghĩa vụ trong quan hệ nghĩa vụ được bảo đảm bằng biện pháp cầm cố đó. Chẳng hạn, B giao tài sản của mình cho A giữ để vay tiền của A. Trong nhiều trường hợp khác người cầm cố có thể là người thứ ba. Người thứ ba cầm cố tài sản là người không thuộc các bên chủ thể trong quan hệ nghĩa vụ được bảo đảm giao tài sản của mình cho bên có quyền để bảo đảm việc thực hiện nghĩạ vụ của bên có nghĩa vụ trong quan hệ nghĩa vụ đó. Chẳng hạn, c giao tài sản của mình cho A để bảo đảm việc B trả khoản tiền mà B đã vay của A.

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng cầm cố tài sản bản mới nhất năm 2022

3.2 Bên nhận cầm cố

Bên nhận cầm cố là bên nhận tài sản từ bên cầm cố để bảo đảm cho quyền và lợi ích của mình trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đủ nghĩa vụ. Bên nhận cầm cố bao giờ cũng là bên có quyền trong quan hệ nghĩa vụ được bảo đảm bằng biện pháp cầm cố đó.

4. Hiệu lực và thời hạn của cầm cố tài sản

Hợp đồng cầm cố có hiệu lực đối với các bên trong hợp đong từ thời điểm giao kết và có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm bên nhận cầm cố nắm giữ tài sản cầm cố. Trong trường hợp tài sản cầm cố là bất động sản và việc cầm cố được đăng ký giao dịch bảo đảm thì có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.

Thời hạn cầm cố tài sản do các bên thoả thuận. Nếu các bên không có thoả thuận thì thời hạn cầm cố tài sản được tính từ thời điểm bên cầm cố nhận tài sản cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố.

5. Mẫu của hợp đồng cầm cố tài sản

HỢP ĐỒNG CẦM CỐ TÀI SẢN

******

Hôm nay, ngày …. tháng …. năm 20...... hai Bên gồm:

Bên cầm cố: …………………………………………………………………

>> Xem thêm:  Cầm cố tài sản là gì ? Quy định về đối tượng, hình thức cầm cố tài sản ?

Căn cước công dân số: ……………. Do Cục cảnh sát ĐKQL và: ………….

Cấp ngày: ……………………….. Có giá trị đến: …………………………..

Địa chỉ thường trú: …………………………………………………………...

Địa chỉ tạm trú: ………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………….

Điện thoại: …………………………. E-mail: ………………………………

Bên nhận cầm cố: ............................................................................................

Mã số doanh nghiệp: ………………… Do Phòng ĐKKD: ...........................

Cấp lần đầu ngày: ………………….. Cấp lại lần ……. ngày: ……………..

Trụ sở: ………………………………. Điện thoại: ………………………….

>> Xem thêm:  Cầm giữ tài sản là gì ? So sánh, phân biệt cầm cố tài sản và cầm giữ tài sản ?

Người đại diện: ………………………… Chức vụ: …………………………

Điện thoại: …………………………….. E-mail: …………………………....

Theo giấy ủy quyền số: …………………… ngày ……… của ……………..

Đã thỏa thuận ký Hợp đồng cầm cố tài sản như sau:

Điều 1. Tài sản cầm cố

1.1. Tài sản cầm cố thuộc quyền sở hữu của Bên cầm cố (mô tả cụ thể tên, số lượng, chất lượng, quy cách, đặc điểm,… của tài sản).

1.2. Vật phụ, hoa lợi, lợi tức của tài sản cầm cố cũng thuộc về tài sản cầm cố.

1.3. Giấy tờ về tài sản (mô tả tên, số, nơi cấp, đặc điểm chính của giấy chứng nhận quyền sỗ hữu, quyền sử dụng, giấy đãng ký và giấy tờ khác về tài sản).

1.4. Tổng giá tri tài sản cầm cố do hai Bên thỏa thuận là: [...]

Điều 2. Nghĩa vụ được bảo đảm

>> Xem thêm:  Vướng mắc về cho bạn mượn xe rồi không trả mà đem cầm cố tài sản thì nên xử lý thế nào cho hợp pháp ?

2.1. Bên cầm cố đồng ý cầm cố tài sản thuộc quyền sở hữu của mình theo thỏa thuận tại Điều 1 để bảo đảm thực

hiện nghĩa vụ dân sự đối với Bên nhận cầm cố

2.2. Nghĩa vụ được bảo đảm là nghĩa vụ […] bao gồm [toàn bộ hoặc một phần] theo Hợp đồng […] số […] ngày […] giữa Bên nhận cầm cố và Bên cầm cố.

2.3. Nghĩa vụ được bảo đảm bằng tài sản cầm cố đựợc chấm dứt trong trường hợp sau đây:

- Nghĩa vụ đã được hoàn thành, được bù trừ hoặc chấm dứt;

- Tài sản cầm cố đã được xử lý;

- Việc cầm cố tài sản đã được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác;

- Bên nhận cầm cố miễn việc thực hiện nghĩa vụ cho Bên cầm cố;

- Các trường hợp khác theo thỏa thuận của các Bên và do luật quy định.

Điểu 3. Quyển của Bên cầm cố

>> Xem thêm:  Quyền và nghĩa vụ của các bên trong cầm cố tài sản theo luật ?

3.1. Yêu cầu Bên nhận cầm cố chấm dứt việc cho thuê, cho mượn, khai thác công dụng tài sản cầm cố và hưỏng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, nếu do sử dụng mà tài sản cầm cố có nguy cơ bị mất hoặc giảm sút giá trị.

3.2. Yêu cầu Bên nhận cầm cố trả lại tài sản cầm cố và giấy tờ liên quan khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng tài sản cầm cố được chấm dứt theo thỏa thuận tại khoản 2.3 Điều 2 của Hợp đồng này.

3.3. Yêu cầu Bên nhận cầm cố bồi thường thiệt hại xảy ra đối vối tài sản cầm cố.

3.4. Được bán, thay thế, trao đổi, tặng cho tài sản cầm cố nếu được Bên nhận cầm cố đồng ý hoặc theo quy định của luật.

Điều 4. Nghĩa vụ của Bên cầm cố

4.1. Giao tài sản cầm cố cho Bên nhận cầm cố theo đúng thỏa thuận.

4.2. Báo cho Bên nhận cầm cố về quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố, nếu có; trưòng hợp không thông báo thì Bên nhận cầm cố có quyền huỷ Hợp đồng này đồng thòi yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì Hợp đồng này và chấp nhận quyền của người thứ ba đối vối tài sản cầm cố.

4.3. Thanh toán cho Bên nhận cầm cố chi phí hợp lý để bảo quản tài sản cầm cố, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Điều 5. Quyền của Bên nhận cầm cố

5.1. Yêu cầu ngưòi đang chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật tài sản cầm cố trả lại tài sản cầm cố.

>> Xem thêm:  Khái niệm, nội dung, mục đích và hậu quả pháp lý của cầm cố tài sản? Mẫu hợp đồng cầm cố tài sản

5.2. xử lý tài sản cầm cố theo phương thức đã thỏa thuận tại Điều 7 của Hợp đồng này.

5.3. Được cho thuê, cho mượn, khai thác công dụng tài sản cầm cố và hưồng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố .

5.4. Đươc thanh toán chi phí hợp lý bảo quản tài sản cầm cố khi trả lại tài sản cầm cố

Điều 6. Nghĩa vụ của Bên nhận cầm cố

6.1. Bảo quản, giữ gìn tài sản cầm cố; nếu làm mất, thất lạc hoặc hư hỏng tài sản cầm cố thì phải bồi thường thiệt hại cho Bên cầm cố.

6.2. Không được bán, trao đổi, tặng cho, sử dụng tài sản cầm cố để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác.

6.3. Không được cho thuê, cho mượn, khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố.

6.4. Trả lại tài sản cầm cố và giấy tờ liên quan, khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng tài sản cầm cố chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.

Điều 7. Xử lý tài sản cầm cố

7.1. Tài sản cầm cố được xử lý trong các trưòng hợp sau đây:

>> Xem thêm:  Những điều cần biết về giấy biên nhận tiền,cầm cố tài sản và xử lý tài sản cầm cố?

- Đến hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm mà Bên cầm cố không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ;

- Bên cầm cố phải thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm trước thời hạn do vi phạm nghĩa vụ theo thỏa thuận

tại Hợp đồng này hoặc theo quy định của luật;

- Trường hợp khác theo thỏa thuận bằng văn bản của hai Bên hoặc luật có quy định.

7.2. Bên nhận cầm cố được quyền quyết định xử lý tài sản cầm cố theo một trong các phương thức dưới đây:

- Bán đấu giá tài sản cầm cố;

- Bên nhận cầm cố tự bán tài sản cầm cố;

- Bên nhận cầm cố nhận chính tài sản cầm cố để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của Bên cầm cố;

- Theo phương thức khác do các Bên thỏa thuận bằng văn bản.

Điều 8. Cam đoan của các Bên

>> Xem thêm:  Quy định về vấn đề chung trong cầm cố tài sản

8.1. Bên cầm cố cam đoan các thông tin về tài sản cầm cố đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật và tại thời điểm ký Hợp đồng này, tài sản cầm cố nói trên:

- Hoàn toàn thuộc quyền sở hữu của Bên cầm cố;

- Được cầm cố theo quy định của pháp luật;

- Không có bất kỳ sự tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện nào về quyền sở hữu;

- Không bị kê biên để thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính hoặc có bất kỳ quyết định nào của cơ quan có thẩm quyền hạn chế quyền của chủ sở hữu;

- Không có bất kỳ cam kết nào về việc chuyển quyền sở hữu, quyền hưồng dụng, góp vốh hoặc dùng để bảo đảm nghĩa vụ dân sự nào khác dưối mọi hình thức.

8.2. Bên nhận cầm cố cam đoan đã xem xét tài sản cầm cố và giấy tờ về tài sản cầm cố nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này.

8.3. Cả hai Bên cùng cam đoan:

- Các thông tin về mỗi Bên đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

- Việc ký kết Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc;

>> Xem thêm:  Cầm cố tài sản là gì? Bàn về bản chất pháp lý của việc cầm cố tiền tiết kiệm tại ngân hàng?

- Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận trong Hợp đồng này;

- Đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc ký kết Hợp đồng này.

Điều 9. Thỏa thuận khác

9.1. Các nội dung khác: […]

9.2. Mọi tranh chấp liên quan đến Hợp đồng này và Hợp đồng […] (được bảo đảm bằng hợp đồng này) được gộp vào để giải quyết trong cùng một vụ tranh chấp tại Toà án hoặc Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC) theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này. Bên thua kiện có nghĩa vụ thanh toán mọi chi phí liên quan đến vụ án.

9.3. Hợp đồng này được lập thành […] bản, mỗi bên giữ […] bản, có hiệu lực từ ngày ký cho đến khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng tài sản cầm cố được chấm dứt.

BÊN CẦM CỐ

(Ký, ghi rõ họ tên và

đóng dấu, nếu có)

BÊN NHẬN CẦM cố

(Ký, ghi rõ họ tên và

đóng dấu, nếu có)