1. Số định danh cá nhân là gì?

Căn cứ quy định tại Điều 13 Nghị định 137/2015/NĐ-CP thì số điện thoại cá nhân là dãy số tự nhiên gồm 12 số, có cấu trúc gồm 6 số la mã thế kỷ sinh, mã giới tính, má năm sinh của công dân, mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh và 6 số là khoảng số ngẫu nhiên.

Ngoài ra, cũng theo Khoản 2 Điều 19 Luật Căn cước công dân năm 2014 quy định chỉ số định danh cá nhân là số thẻ căn cước công dân. 

Số căn cước công dân,Số định danh cá nhân đã có trong giấy khai sinh là số định danh cá nhân của công dân. Trong trường hợp công dân đã được cấp căn cước công dân, giấy khai sinh đã có số định danh của cá nhân thì sử dụng thông tin về số căn cước công dân, số định danh cá nhân trong giấy khai sinh và các thông tin trên thẻ căn cước công dân, giấy khai sinh để tiến hành các giao dịch và thủ tục với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Khi công dân có yêu cầu được thông báo về số định danh cá nhân và thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì công dân hoặc người đại diện hợp pháp của công dân sẽ yêu cầu Công anh cấp xã nơi công dân đăng ký thường trú cấp văn bản thông báo.

Công dân sử dụng mẫu thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư là mẫu số 01 để chứng minh nội dung thông tin của mình trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan. 

 

2. Trường hợp nào thì phải hủy số định danh cá nhân

Việc hủy, xác lập lại số định danh cá nhân sẽ tuân theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 59/2021/TT-BCA quy định như sau:

- Trong Trường hợp xác lập lại số định danh cá nhân cho công dân được xác định lại giới tính hoặc cải chính năm sinh theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch thì: Công an cấp xã nơi công dân đăng ký thường trú yêu cầu công dân đó cung cấp giấy tờ, tài liệu hộ tịch chứng minh việc đã được xác định lại giới tính hoặc tài chính năm sinh để kiểm tra, xác minh và bổ sung vào hồ sơ quản lý. Đồng thời, gửi yêu cầu đề nghị xác lập lại số định danh cá nhân cho công dân nên cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an;

- Trong trường hợp hủy số định danh cá nhân đã xác lập cho công dân do sai sót trong quá trình nhập dữ liệu liên quan đến thông tin về nơi đăng ký khai sinh, năm sinh, giới tính cho công dân vào cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì: Công an cấp xã nơi công dân đăng ký thường trú phải kiểm tra, xác minh tính chính xác của các thông tin cần điều chỉnh và gửi yêu cầu đề nghị hủy, xác lập lại số định danh cá nhân cho công dân nên cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an;

- Thủ trưởng cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an có trách nhiệm xem xét, quyết định việc hủy, xác lập mã số định danh cá nhân cho công dân đối với các trường hợp theo quy định. Sau khi quyết định hủy, xác lập lại số định danh cá nhân cho công dân thì cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an phải cập nhật số định danh cá nhân mới cho công dân và cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Số định danh cá nhân đã bị hủy tục lưu và dữ liệu thông tin của công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và không được sử dụng để cấp cho công dân khác. 

- Công an cấp xã nơi công dân đăng ký thường trú gửi thông báo bằng văn bản cho công dân về số định danh cá nhân mới được xác lập lại;

- Cơ quan công an tiếp nhận đề nghị cấp căn cước công dân sử dụng số định danh cá nhân mới được xác lập lại trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để thực hiện việc cấp căn cước công dân theo quy định. 

 

3. Mẫu đơn đề nghị hủy số định danh cá nhân

Theo quy định, công dân sau khi kiểm tra và phát hiện số định danh cá nhân bị sai; cần chủ động đến cơ quan công an nơi cư trú để yêu cầu hủy số định danh cũ; Và Xin cấp lại số định danh mới. Cụ thể, khi phát hiện số định danh cá nhân đã có bị sai sót do nhập sai thông tin về công dân thì thủ trưởng cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an ra quyết định thì số định danh cá nhân đó và cấp lại số định danh cá nhân khác cho công dân. Đồng thời, tổ chức thực hiện việc điều chỉnh số định danh cá nhân và thông tin về công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu căn cước công dân và các hồ sơ, tàng thư có liên quan.

Tải ngay: Mẫu đơn đề nghị huỷ số định danh cá nhân

 

4. Thủ tục hủy số định danh cá nhân

- Bước 1: Công dân có nhu cầu vì số định danh cá nhân đến trình báo tại cơ quan công an nơi thường trú hoặc nơi tạm trú. 

- Bước 2: Công an cấp xã, phường, thị trấn xác minh lại bảo gửi đề nghị đến Bộ Công an.

+ Công an cấp xã nơi đăng ký thường vụ kiểm tra, xác minh thông tin chính xác của những thông tin đã thay đổi và gửi yêu cầu hủy, xác lập lại số định danh cá nhân đến trung tâm quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an;

+ Bộ Công an xem xét thu hồi số định danh cá nhân các sai;

+ Sau đó, Thủ trưởng cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xem xét, quyết định việc xóa hoặc xác lập lại số định danh cho cá nhân.

Khi phát hiện số định danh cá nhân đa cấp có sai sót do nhập sai thông tin về công dân thì thủ trưởng cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công An ra quyết định hủy số định danh cá nhân đó và cấp lại số định danh cá nhân xác cho công dân; tổ chức thực hiện việc điều chỉnh số định danh cá nhân và thông tin về công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu căn cước công dân và các hồ sơ có liên quan. 

- Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có trách nhiệm thông báo cho công dân và cho cơ quan quản lý, Đăng ký hộ tịch về việc hủy, cấp lại số định danh cá nhân cho công dân để có thể tiến hành làm thủ tục điều chỉnh giấy tờ, dữ liệu hộ tịch có liên quan; các giấy xác nhận về việc hủy và cấp lại số định danh cá nhân theo yêu cầu. 

Cơ quan cấp thẻ căn cước công dân sử dụng Số định danh cá nhân đã được cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư sáng lập cho công dân để cấp căn cước công dân theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 137/2015/NĐ-CP cụ thể: 

+ Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên đã đăng ký thường trú được cấp thẻ căn cước công dân;

+ Cơ sở để tính tuổi căn cứ vào ngày tháng năm sinh của công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, trường hợp thông tin về ngày tháng năm sinh của người đó chưa có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì căn cứ vào giấy khai sinh bản chính hoặc sổ khẩu để xác định ngày tháng năm sinh của người đó. 

 

5. Cách thức tra cứu mã số định danh cá nhân

Để tiến hành tra cứu mã số định danh cá nhân thì người dân có thể thực hiện theo các cách như sau:

- Cách 1: tra cứu trên thì căn cứ công dân

Đối với những công dân đã có căn cước công dân thì số định danh cá nhân chính là dãy số gồm 12 chữ số trên căn cước công dân;

- Cách 2: Tra kêu trên cổng dịch vụ công quản lý cư trú

+ Bước 1: Truy cập vào Cổng dịch vụ công quản lý cư trú tại địa chỉ: http://dichvucong.dancuquocgia.gov.vn

+ Bước 2: Chọn Đăng nhập, chọn loại tài khoản muốn đăng nhập, tiến hành đăng nhập. Nếu chưa có tài khoản thì tiến hành đăng ký;

+ Bước 3: sau khi đăng nhập thành công thì vào mục Lưu trú, rồi tiến hành kê khai thông tin được yêu cầu. Muốn biết mã số định danh cá nhân thì kéo giao diện xuống mục Thông tin người thông báo. 

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê muốn gửi tới quý khách hàng. Nếu quý khách hàng còn bất kỳ vướng mắc hay câu hỏi pháp lý khác thì vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!