1. Biển số xe màu vàng là gì?

- Biển số xe màu vàng là biển số xe có nền màu vàng, chữ màu đen, kích thước biển phổ 330mm x 165mm được cấp theo Thông tư 58/2020/TT-BCA dành cho loại xe kinh doanh vận tải khi tham gia giao thông, mỗi xe sẽ có 2 biển, 1 biển phía trước và 1 biển phí sau.

Seri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau: A,B,C,D,E,F,G,H,K,L,M,N,P,S,T,U,V,X,Y,Z. Việc cấp đăng ký, biển số xe mới cho ô tô hoạt động kinh doanh vận tải được thực hiện như cấp biển số xe không kinh doanh vận tải, không có thêm bất cứ một thủ tục hành chính nào khác.

- Căn cứ vào khoản 2 Điều 3 Nghị định 10/2020/NĐ-CP có quy định như sau:

Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là việc thực hiện ít nhất một trong các công đoạn chính của hoạt động vận tải ( trực tiếp điều hành phương tiện, lái xe hoặc quyết định giá cước vận tải) để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi.Bên cạnh đó, theo quy định Nghị định 10/2020/NĐ-CP,xe kinh doanh vận tải sẽ được cấp phù hiệu phù hợp với loại hình kinh doanh.Thể hiện rõ trên xe kinh doanh vận tải là trên giấy chứng nhận kiểm định có tích chọn vào phần kinh doanh vận tải.

- Các loại hình xe kinh doanh vận tải bao gồm:

+ Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định.

+ Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt theo tuyến cố định.

+ Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi.

+ Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng.

+ Kinh doanh vận tải khách du lịch bằng xe ô tô.

+ Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô.

 

2. Hồ sơ xin cấp đổi biển trắng sang biển vàng.

Hồ sơ xin cấp đổi biển trắng sang biển vàng:

- Giấy khai đăng ký xe ban hành kèm theo Thông tư 58/2020/TT-BCA.

- Giấy chứng nhận đăng ký xe.

- Chứng minh thư nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc sổ hộ khẩu.

- Biển số xe cũ.

- Giấy ủy quyền và chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân của người được ủy quyền.

- Giấy tờ khác có liên quan.

Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ thì có thể thực hiện đổi biển số vàng tại cơ quan sau:

- Phòng cảnh sát giao thông tỉnh.

- Phòng cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt.

- Phòng cảnh sát giao thông đường bộ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Mức thu lệ phí đổi biển số vàng được quy định tại Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC như sau:

- Đôi với ô tô là 150.000 đồng / lần/ xe cấp giấy đăng ký kèm theo biển số. 

- Đối với sơ mi rơ moóc đăng ký rời, rơ moóc : 150.000 đồng.

 

3. Mẫu đơn xin đổi sang biển số vàng mới nhất

Quý khách hàng có thể tải mẫu đơn xin đổi sang biển số vàng dưới đây, hoặc soạn thảo trực tuyến in ra để sử dụng:

Tải về
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

GIẤY KHAI ĐĂNG KÝ XE

( Vehicle registation declaration )
 

A. PHẦN CHỦ XE TỰ KÊ KHAI ( self declaration vehicle owner's )

Tên chủ xe: ..........................., sinh năm: ............................ 

Địa chỉ: ............................................................................... 

Số CCCD/CMND/ Hộ chiếu của chủ xe:  ........................... 

Cấp ngày:............... tại ......................................................... 

Điện thoại của chủ xe :.......................................................... 

Emaii:.................................................................................... 

Điện thoại của người làm thủ tục: ......................................... 

Email:..................................................................................... 

Số hóa điện tử:........................................................................ 

Mã số thuế: ............................................................................. 

Mã hồ sơ khai lệ phí trước ba:................................................ 

Cơ quan cấp:........................................................................... 

Số tờ khai hải quan điện tử:...................................................... 

Số sêri phiếu KTCLXX............................................................. 

Cơ quan cấp:............................................................................. 

Số giấy phép kinh doanh vận tải ........ cấp ngày ...../......./...... tại ..... 

Số máy 1 ( Engine N0 ): ................................

...............................................................................................

Số máy 2 ( Engine N0 ): ........................... 

...............................................................................................

Số khung ( Chassis N0 ):

................................................................................................ 

( Nơi dán bản chà số máy ( đăng ký tạm thời, đổi, cấp lại đăng ký, biển số không phải dán)).

Loại xe: ................ ; Màu sơn: ........... ;Nhãn hiệu:........... ;Số loại :....... 

Đăng ký mới.......... Đăng ký sang tên........ Đăng ký tạm thời ...... 

Đổi lại, cấp lại đăng ký xe ..................... ý do ...................... 

Đổi lại, cấp lại biển số mẹ .................... lý do........................... 

Tôi xin cam đoan về nội dung khai trên là đúng và đúng bà toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các chứng từ trong hồ sơ xe ( I swear on the content declaration is correct and complexly responsinle before law for the vehcle documents in the file ).

Ngày.........tháng......... năm...

CHỦ XE ( Owner's full name)

( ký, ghi rõ họ tên, đóng dâu nếu là xe cơ quan)

 ( Sinature , write full name......)
 

B. PHẦN KIỂM TRA XÁC ĐỊNH CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ XE

BIỂN SỐ CŨ: ..................... BIỂN SỐ MỚI: ....................... 

( Nơi dán bản chả số khung ( đăng ký tạm thời, đổi, cấp lại đăng ký, biển số không phải dán))

THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA XE

Kích thước: Dài.........../.........m ;  Rộng...............m ; Cao..............m

Khối lượng bản thân:.......................kg; Kích cỡ lốp:.....................

Màu sơn:..............................; Năm sản xuât:............; Dung tích xi lanh:.......... cm3.

Khối lưỡng hàng chuyên chở:...................; Khối lượng kéo theo: .............kg

Kích thước thùng:.......................mm; Chiều dài cơ sở: ..................mm

Số chỗ ngồi:..................................; Đứng :.............; Năm:.........................

THỐNG KÊ CHỨNG TỪ ĐĂNG KÝ XE

STT

LOẠI CHỨNG TỪ

CƠ QUAN CẤP

SỐ CHỨNG TỪ

NGÀY CẤP

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

3

 

 

 

 

4

 

 

 

 

.....ngày....tháng....năm


 

CÁN BỘ ĐĂNG KÝ XE  
( Ký, ghi rõ họ tên)      
 (1)................... 
( Ký và ghi rõ họ tên ) 
 2.............
( ký tên và đóng dấu)

                                               

                                          

C.XÁC NHẬN THAY ĐỔI MÀU SƠN/XE CẢI TẠO CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ XE

Xác nhận chủ xe:

............................................................................................................................

Địa chỉ:................................................................................................................

Điện thoại:..........................................Email:......................................................

Đã khai báo hồi:.........giờ......phút; Ngày........tháng........năm......;Tại:.............

Về các nội dung sau ( 3): .................................................................................

..........................................................................................................................

 ........ngày...tháng....năm..... 

 CÁN BỘ ĐĂNG KÝ XE   

    (Ký, ghi rõ họ tên )  

 ....ngày ....tháng....năm...

( 4) ..............................

  ( ký tên và đóng dấu )

                                             

                                                    

                                                        

 

In / Sửa biểu mẫu

(1) ở Bộ ghi Trưởng phòng; ở tỉnh, TP trực tiếp thuộc Trung ương ghi Đội trưởng; ở CA cấp huyện ghi Đội trưởng;

(2) ở Bộ ghi Cục trưởng; ở tỉnh, TP trực thuộc Trung ương ghi Trưởng phòng; ở CA cấp huyện ghi Trưởng CA, quận, huyện, thị xã, TP/

(3) Chủ xe ghi các nội dung xe thay đổi màu sơn, xe cải tạo.

(4) ở Bộ ghi trưởng phòng hướng dẫn đăng ký, kiểm định; ở tỉnh, TP trực thuộc Trung ương ghi Trưởng ; ở CA cấp huyện ghi Trưởng CA, quận, huyện, thị xã, TP ( đối với xe thay đổi màu sơn ).

 

4. Mức xử phạt hành chính xe kinh doanh vận tải không đổi biển vàng?

Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 Thông tư 58/2020/TT-BCA xe đang hoạt động kinh doanh vận tải phải thực hiện đổi sang biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen trước ngày 31/12/2021. Như vậy sau ngày 31/12/2021 tất cả các e kinh doanh không đổi sang biển số vàng sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định:

" 8. Phạt tiền 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

g) Không thực hiện đúng quy định về biển số, quy định về kẻ chữ trên thành xe và cửa xe ( kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc ) ........"

Như vậy, với xe ô tô kinh doanh vận tải không đổi sang biển số vàng bị phạt từ  phạt từ 4.000.000 đồng - 6.000.000 đồng đối với cá nhân ( quy định cũ là 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng với cá nhân), phạt từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức ( quy định cũ là 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng ).Mức phạt này tăng mạnh so với quy định cũ, chính vì thế cá nhân, tổ chức có xe kinh doanh vận tải chưa thực hiện đổi sang biển số màu vàng cần lưu ý để làm hồ sơ đổi biển số màu vàng.

Trên đây là toàn bộ những thông tin về mẫu đơn xin cấp đổi biển số vàng của Luật Minh Khuê. Quý khách hàng còn nhiều vướng mắc vui lòng trao đổi trực tiếp Luật sư tư vấn pháp luật qua Tổng đài 1900.6162 để được nhận tư vấn, hỗ trợ trực tiếp từ Luật sư Luật Minh Khuê.