1. Căn cứ pháp lý

- Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

- Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

- Thông tư 229/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

 

2. Quy định chung của pháp luật về biển số xe màu vàng

2.1. Biển số xe màu vàng là gì và ý nghĩa của biển số

Căn cứ tại các quy định điểm d, điểm đ Khoản 6 Điều 25 Thông tư 58/2020/TT-BCA thì biển số xe được quy định như sau: Biển số xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước:

- Biển số xe có nền màu vàng và chữ số màu đỏ. Trên biển số này, có ký hiệu địa phương đăng ký và hai chữ cái viết tắt của khu kinh tế – thương mại đặc biệt hoặc khu kinh tế cửa khẩu quốc tế. Chính phủ quy định rằng biển số này chỉ được cấp cho xe thuộc khu kinh tế – thương mại đặc biệt hoặc khu kinh tế cửa khẩu quốc tế.

- Biển số xe có nền màu vàng và chữ số màu đen. Trên biển số này, sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z. Biển số này chỉ được cấp cho xe hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vận tải.

Như vậy, biển số xe màu vàng được cấp cho các phương tiện hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vận tải. Biển số này có nền màu vàng, chữ và dãy số màu đen, và sử dụng lần lượt 20 chữ cái: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, Y, Z. Mục đích của việc sử dụng biển số màu vàng là để phân loại và nhận dạng các phương tiện hoạt động trong ngành vận tải khi tham gia giao thông.

2.2. Có áp dụng phù hiệu đối với xe biển vàng không?

Căn cứ theo Điều 22 Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định về cấp, sử dụng phù hiệu được áp dụng như sau:

- Đơn vị kinh doanh có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô được cấp phù hiệu, biển hiệu cho xe ô tô phù hợp với loại hình kinh doanh đã được cấp phép và đảm bảo nguyên tắc sau:

  • Mỗi xe chỉ được cấp và sử dụng một loại phù hiệu hoặc biển hiệu: Tại một thời điểm, mỗi xe ô tô chỉ được cấp và sử dụng duy nhất một loại phù hiệu hoặc biển hiệu. Loại phù hiệu hoặc biển hiệu này phải tương ứng với loại hình kinh doanh vận tải mà đơn vị đã được cấp phép.
  • Vận chuyển công-ten-nơ và hàng hóa khác: Xe ô tô có phù hiệu "XE CÔNG-TEN-NƠ" được phép vận chuyển công-ten-nơ và hàng hóa khác. Tuy nhiên, xe ô tô có phù hiệu "XE TẢI" hoặc "XE ĐẦU KÉO" không được phép vận chuyển công-ten-nơ.
  • Đối với doanh nghiệp và hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, Sở Giao thông vận tải hai đầu tuyến sẽ cấp phù hiệu xe ô tô trung chuyển. Điều này đảm bảo rằng xe ô tô được sử dụng để vận chuyển hành khách theo tuyến cố định tuân thủ quy định và được phân loại đúng loại hình kinh doanh.

- Về thời hạn có giá trị của phù hiệu:

  • Phù hiệu cấp cho xe ô tô kinh doanh vận tải và xe trung chuyển có giá trị trong vòng 7 năm hoặc theo đề nghị của đơn vị kinh doanh vận tải. Thời gian đề nghị trong khoảng từ 1 năm đến 7 năm, tuy nhiên, không vượt quá niên hạn sử dụng của phương tiện.
  • Phù hiệu "XE TUYẾN CỐ ĐỊNH": Phù hiệu này được cấp cho các xe ô tô tăng cường giải tỏa hành khách trong các dịp như Tết Nguyên đán, Lễ, Tết dương lịch và các kỳ thi trung học phổ thông Quốc gia, tuyển sinh đại học, cao đẳng. Phù hiệu này có giá trị không quá 30 ngày trong trường hợp của Tết Nguyên đán và không quá 10 ngày trong các dịp Lễ, Tết dương lịch và các kỳ thi trung học phổ thông Quốc gia, tuyển sinh đại học, cao đẳng.

- Kích thước tối thiểu của phù hiệu: Kích thước tối thiểu của các loại phù hiệu là 9 x 10 cm. Đơn vị kinh doanh cần đảm bảo phù hiệu của xe ô tô đủ kích thước này.

- Hồ sơ đề nghị cấp phù hiệu: Hồ sơ đề nghị cấp phù hiệu phải bao gồm các thành phần sau:

  • Giấy đề nghị cấp phù hiệu: Đơn vị kinh doanh cần điền thông tin vào mẫu giấy đề nghị cấp phù hiệu theo quy định tại Phụ lục V của Nghị định áp dụng.
  • Bản sao giấy đăng ký xe ô tô hoặc bản sao giấy hẹn nhận giấy đăng ký xe ô tô: Đơn vị kinh doanh cần đính kèm bản sao giấy đăng ký xe ô tô hoặc bản sao giấy hẹn nhận giấy đăng ký xe ô tô do cơ quan cấp đăng ký cung cấp. Trong trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải, đơn vị cần cung cấp thêm bản sao một trong các giấy tờ sau: hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã, hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Như vậy, để được cấp phù hiệu, đơn vị kinh doanh cần có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và cung cấp đầy đủ hồ sơ đề nghị theo các yêu cầu quy định.

 

3. Đăng ký biển số vàng cần giấy tờ gì?

Để đăng ký biển số vàng cho chiếc xe của mình thì bạn cần phải trải qua các bước, những trình tự thủ tục nhất định theo quy định của pháp luật hiện hành bao gồm: Chuẩn bị hồ sơ- Nộp hồ sơ- Nhận kết quả. Để tiến hành quy trình này bạn có thể đến trực tiếp tại Phòng Cảnh sát giao thông.

- Bước 1: Bạn cần chuẩn bị những giấy tờ, tài liệu sau cho bộ hồ sơ đăng ký biển số vàng như sau:

  • Giấy chứng nhận đăng ký xe;
  • Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu);
  • Sổ đăng kiểm;
  • Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu của chủ xe;
  • Giấy ủy quyền cùng CMND/CCCD của người được ủy quyền trong trường hợp chủ xe để người khác đại diện đi làm thủ tục, hoặc mua xe nhưng chưa sang tên đổi chủ thì người đại diện cần xuất trình giấy ủy quyền khi đến thực hiện thủ tục;
  • Biển số xe cũ.

- Bước 2: Sau khi hoàn tất những giấy tờ đó, bạn cần nộp hồ sơ đến Phòng cảnh sát giao thông. Nếu hồ sơ của bạn được coi là hợp lệ, họ sẽ tiếp nhận và bắt đầu quá trình giải quyết. Tuy nhiên, nếu hồ sơ của bạn không đủ hoặc có thiếu sót, cán bộ sẽ trả lại hồ sơ và yêu cầu bạn thực hiện các sửa chữa hoặc bổ sung cần thiết.

Sau khi hồ sơ được tiếp nhận và công nhận là hợp lệ, bạn sẽ cần nộp các khoản phí và lệ phí liên quan. Sau khi bạn đã nộp đủ phí, cán bộ sẽ cung cấp cho bạn một giấy hẹn, thông báo ngày và thời gian để lấy biển số vàng cho phương tiện của bạn.

- Bước 3: Là bước cuối cùng để bạn sở hữu chiếc biển số xe màu vàng. Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 58/2020/TT-BCA thì thời hạn cụ thể cho các trường hợp cấp đổi biển số xe được quy định như sau:

  • Cấp lần đầu, cấp đổi biển số xe có thời hạn là ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ;
  • Cấp giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển số xe tạm thời có thời hạn là trong ngày;
  • Cấp lần đầu, cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe, cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe: Không quá 2 ngày làm việc, tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
  • Cấp lại biển số xe bị mất, biển số xe bị mờ, hỏng: Không quá 7 ngày làm việc, tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
  • Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất: Không quá 30 ngày, tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Về lệ phí cần phải nộp là 150.000 đồng cho xe ô tô và 100.000 đồng cho sơ mi rơ moóc đăng ký rời, rơ móc theo quy định tại Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC.

Hay để đăng ký biển số xe màu vàng thì bạn cũng có thể thực hiện thủ tục đổi bằng hình thức online, với địa chỉ truy cập là http://www.csgt.vn/. và chọn mục “Đăng ký, khai báo xe”. Sau đó bạn tiếp tục thực hiện những thao tác điền khai báo, ghi chú những thông tin được quy định tại mục đăng ký và khai báo xe.

Để hiểu rõ hơn những quy định của pháp luật về biển số xe màu vàng bạn có thể tham khảo thêm những thông tin tại bài chia sẻ Đăng ký biển số vàng cho xe kinh doanh vận tải theo quy định mới nhất của Luật Minh Khuê.

Trên đây là những chia sẻ của Luật Minh Khuê về các vấn đề xoay quanh vè ý nghĩa cũng như cách thức đăng ký biển số xe vàng hiện nay, mong rằng những thông tin trên là một tài liệu tham khảo hữu ích dành cho bạn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay cần trợ giúp về các vấn đề pháp lý, xin vui lòng liên hệ tổng đài 19006162 để được tư vấn và giải đáp trực tiếp hoặc gửi yêu cầu về địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Cảm ơn bạn đã quan tâm theo dõi.