1. Thẻ Đảng viên được cấp trong trường hợp nào?
Theo Hướng dẫn 01-HD/TW quy định thẻ đảng viên là chứng nhận quan trọng của đảng viên, được phát khi đảng viên đã được công nhận đảng viên chính thức và được sử dụng thẻ đảng viên để biểu quyết trong sinh hoạt đảng, trong đại hội đảng các cấp; trừ trường hợp biểu quyết bằng phiếu kín. Chi bộ sẽ tổ chức phát thẻ cho đảng viên trong kỳ sinh hoạt chi bộ gần nhất, sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền. Đảng viên được nhận thẻ đảng viên phải thực hiện đúng những quy định về việc sử dụng và bảo quản thẻ; khi mất hoặc làm hồng thì phải báo cáo ngay với cấp Uỷ để xét cấp lại hoặc đổi thẻ Đảng viên.
Pháp luật có quy định về điều kiện kết nạp vào Đảng thì cá nhân phải đáp ứng đủ các điều kiện như sau:
- Điều kiện về tuổi đời: Tại thời điểm chi bộ xét kết nạp, Người vào đảng phải đủ 18 tuổi đến đủ 60 tuổi ( tính theo tháng); việc kết nạp vào đảng những người trên 60 tuổi do cấp ủy trực thuộc trung ương xem xét và quyết định. Và chỉ xem xét kết nạp vào đảng những người trên 60 tôi khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định:
+ Có sức khỏe và uy tín;
+ Đang công tác, cư trú ở cơ sở chưa có tổ chức đảng, chưa có đảng viên hoặc do yêu cầu đặc biệt;
+ Được ban thường vụ cấp ủy trực thuộc trung ương đồng ý bằng văn bản trước khi cấp uỷ có thẩm quyền ra quyết định kết nạp;
- Điều kiện về trình độ học vấn:
+ Người vào đảng phải có bằng tốt nghiệp Trung học cơ sở trở lên;
+ Học vấn của người vào đảng đang sinh sống ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và những trường hợp cụ thể khác sẽ do yêu cầu phát triển đảng mà không bảo đảm được quy định chung thì thực hiện theo hướng dẫn của Ban Bí thư.
+ Người vào đảng đang sinh sống ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc ngư dân thường xuyên làm việc ngoài biển, đảo nếu không đảm bảo theo quy định thi hành Điều lệ Đảng của Ban chấp hành Trung ương khóa XIII thì phải có trình độ học vấn tối thiểu hoàn thành chương trình bậc tiểu học.
+ Trình độ học vấn của người vào Đảng là già làng, trưởng bản, người có uy tín đang sinh sống ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc người dân thường xuyên làm việc ngoài biển, đảo tối thiểu phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ và được Ban thường vụ Cấp ủy trực thuộc trung ương đồng ý bằng văn bản trước khi cấp ủy có thẩm quyền ra quyết định kết nạp.
- Điều kiện về việc thừa nhận và tự nguyện: Người vào đảng phải thực hiện Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng; tiêu chuẩn và nhiệm vụ đảng viên hoạt động trong một tổ chức cơ sở đảng;
- Đáp ứng được các điều kiện trên; Và đồng thời trong quá trình xem xét kết nạp vào Đảng còn đảm bảo được các yêu cầu như sau:
+ Người vào Đảng phải học lớp bồi dưỡng nhận thứuc về Đảng, có giấy chứng nhận do trung tâm chính trị cấp huyện hoặc tương đương cấp; nơi không có trung tâm chính trị thì do cấp uỷ có thẩm quyền kết nạp đảng viên cấp;
+ Có đơn tự nguyện xin vào Đảng: Người vào Đảng phải tự làm đơn và trình bày rõ những nhận thức của mình về mục đích, lý tưởng của Đảng, về động cơ xin vào Đảng;
+ Người vào Đảng tự khai lý lịch đầy đủ, rõ ràng, trung thực theo quy định; chịu trách nhiệm về nội dung đã khai. Nếu có vấn đề nào không rõ thì phải báo cáo với Chi bộ. Lý lịch phải được cấp uỷ cơ sở thẩm tra, kết luận trước khi ghi nội dung chứng nhận, ký tên và đóng dấu;
+ Được hai đảng viên chính thức giới thiệu: Nơi có tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; người vào Đảng trong độ tuổi thanh niên phải là đoàn viên, được ban chấp hành đoàn cơ sở và một đảng viên chính thức giới thiệu. Ở các cơ quan, doanh nghiệp nơi không có tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; người vào Đảng phải là Đoàn viên công đoàn, được ban chấp hành công đoàn cơ sở và một Đảng viên chính thức giới thiệu.
2. Mẫu đơn xin cấp lại thẻ Đảng viên và cách viết
Đơn xin cấp lại thẻ Đảng viên nhằm mục đích ghi nhận nguyện vọng của Đảng viên mong muốn được cấp lại thẻ Đảng viên.
>> Tải ngay: Mẫu đơn xin cấp thẻ Đảng viên
| ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM Hà Nội, ngày 07 tháng 03 năm 2023 ĐƠN XIN CẤP LẠI THẺ ĐẢNG VIÊN Kính gửi: - Đảng uỷ Trung Hoà; - Chi uỷ Chi bộ Tổ 14; Tôi tên là: Nguyễn Văn T Ngày sinh: 29/04/2000 Giới tính: Nam Dân tộc: Kinh Nơi sinh: Hà Nội Địa chỉ thường trú: Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội Đơn vị công tác: Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội; Ngày vào Đảng: 10 tháng 06 năm 2021; Nơi vào Đảng: Hà Nội Sổ thẻ Đảng viên: 12** Tôi làm đơn này xin được cấp lại thẻ Đảng viên vì lý do: Tôi chẳng may bị kẻ gian móc túi, và trong ví có bao gồm cả thẻ Đảng viên. Nên tôi nay làm đơn này xin bên phía Đảng uỷ xem xét và cấp lại thẻ Đảng viên cho tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn!
|
3. Thủ tục xin cấp lại thẻ Đảng viên
Theo quy định tại Mục II Hướng dẫn 12-HD/BTCTW năm 2022 có quy định về thủ tục xét, cấp lại thẻ Đảng viên bị mất hoặc đổi lại thẻ Đảng viên bị hỏng.
- Chi bộ căn cứ vào lý do bị mất, bị hỏng thẻ trong bản kiểm điểm của Đảng viên để xét và thu 02 ảnh chân dung kích cỡ 2 x 3 cm gửi cùng danh sách đề nghị Đảng uỷ cấp cơ sở, đảng uỷ cơ sở xem xét, gửi danh sách theo mẫu đề nghị cấp uỷ có thẩm quyền; ban tổ chức của cấp uỷ có thẩm quyền tập hợp và lập danh sách để báo cáo với ban thường vụ cấp uỷ xét, ra quyết định cấp lại thẻ Đảng viên bị mất hoặc đổi lại thẻ Đảng viên bị hỏng;
- Sau khi đã có quyết định của cấp uỷ, ban tổ chức của cấp uỷ sẽ hoàn thiện danh sách cấp lại thẻ đảng viên bị mất và đổi lại thẻ Đảng viên bị hỏng vào phần mềm Quản lý cơ sở dữ liệu Đảng viên. Nếu không có kết nối mạng tới máy chủ cấp tỉnh thì kết xuất dữ liệu ra file, gửi lên ban tổ chức tỉnh uỷ và tương đương; ban tổ chức tỉnh uỷ và tương đương dùng phần mềm Quản lý cơ sở dữ liệu Đảng viên để duyệt và in thẻ Đảng viên, dán ảnh, đóng dấu nổi và giao thẻ cho huyện uỷ và tương đương hoàn thiện thẻ, giao cho chi bộ để trao thẻ cho Đảng viên.
Trình tự để làm thẻ Đảng viên:
- Bước 1: Sử dụng phần mềm Quản lý cơ sở dữ liệu Đảng viên để lập danh sách cấp mới thẻ Đảng viên đã được ban thường vụ duyệt. Nếu không có kết nối mạng tới máy chủ cấp tỉnh thì kết xuất dữ liệu ra file, gửi lên ban tổ chức cấp tỉnh uỷ và tương đương. Ban tổ chức tỉnh uỷ và tương đương xét, cấp số thẻ Đảng viên theo nội dung trên danh sách phát thẻ Đảng viên. Nếu không có kết nối mạng tới máy chủ cấp huyện thì kết xuất dữ liệu ra file, gửi về ban tổ chức huyện uỷ và tương đương để cập nhật dữ liệu đã được phê duyệt;
- Bước 2: Căn cứ vào danh sách phát thẻ Đảng viên đã được Ban tổ chức tỉnh uỷ và tương đương phê duyệt, sử dung phần mềm Quản lý cơ sở dữ liệu Đảng viên để in các yếu tố của Đảng viên vào thẻ Đảng viên; dán ảnh cỡ 2 x 3 cm vào thẻ;
- Bước 3: Mang thẻ Đảng viên đến ban tổ chức tỉnh uỷ và tương đương đóng dấu nổi thu nhỏ của tỉnh uỷ, thành uỷ và Đảng uỷ trực thuộc Trung ương vào góc phải của ảnh Đảng viên (vành ngoài của con dấu tính từ dưới cằm trở xuống trong ảnh Đảng viên);
- Bước 4: Ép nhựa bảo vệ (chú ý dấu bảo vệ in sẵn trong tấm nhựa phải đặt trùng với vị trí ảnh của đảng viên trong thẻ Đảng viên);
- Bước 5: Đóng dấu kiểm tra kỹ thuật thẻ vào ô tương ứng với kỳ kiểm tra kỹ thuật thẻ
- Bước 6: Căn cứ thẻ Đảng viên và danh sách phát thẻ Đảng viên vào sổ phát thẻ đảng viên; giao thẻ Đảng viên cho cấp uỷ cơ sở, người nhận thẻ ký vào sổ.
Trường hợp thẻ đảng viên bị làm sai hay làm hỏng thì Đảng viên cần mang thẻ Đảng làm sai, làm hỏng và ảnh Đảng viên về ban tổ chức tỉnh uỷ và tương đương để kiểm tra, làm lại thẻ. Ban tổ chức tỉnh uỷ và tương đương dùng thẻ Đảng viên không số để in số thẻ Đảng viên; nhập và in các yếu tố của Đảng viên trên thẻ; dán ảnh, đóng dấu nổi và giao thẻ cho huyện uỷ và tương đương tiếp tục hoàn thiện tấm thẻ Đảng viên; thu lại thẻ làm sai, làm hỏng để quản lý.
Quý khách cho nhu cầu tham khảo thêm Mẫu bản tường trình mất thẻ Đảng viên và cách cấp lại thẻ thì có thể đọc bài viết sau của Luật Minh Khuê: Mẫu bản tường trình mất thẻ Đảng viên và cách cấp lại thẻ Đảng.
Trên đây là tư vấn mà công ty Luật Minh Khuê muốn gửi tới quý khách hàng. Nếu quý khách có bất kỳ vướng mắc hay câu hỏi pháp lý khác thì vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc kịp thời.