1. Điều kiện cho người nước ngoài được xét thường trú tại Việt Nam

Theo quy định tại Điều 39 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 thì điều kiện cho người nước ngoài được xét thường trú tại Việt Nam bao gồm:

- Công lao và đóng góp xuất sắc: Những người nước ngoài đã chung tay cùng chúng ta trong hành trình xây dựng và bảo vệ quê hương Việt Nam có thể nhận được sự vinh danh đặc biệt từ phía Nhà nước. Công lao của họ được thể hiện thông qua việc được trao tặng các huân chương và danh hiệu danh giá, là biểu tượng của sự kính trọng và ơn nghĩa từ quốc gia và nhân dân.

- Sự đóng góp trong lĩnh vực khoa học và chuyên môn: Các nhà khoa học, chuyên gia và những người ưu tú đến từ các quốc gia khác, hiện đang gắn bó với Việt Nam qua việc tạm trú, đóng góp một phần quan trọng vào sự phát triển khoa học, công nghệ và các lĩnh vực chuyên môn khác. Sự hiện diện của họ là nguồn cảm hứng và kiến thức quý báu cho cộng đồng Việt Nam.

- Liên kết gia đình và tạo cơ hội cho định cư: Người nước ngoài có quan hệ gia đình với công dân Việt Nam, như cha, mẹ, vợ, chồng hoặc con cái, có thể được tạo điều kiện để cùng nhau định cư tại Việt Nam. Việc này tạo cơ hội cho việc tái hợp gia đình và xây dựng một môi trường ổn định cho sự phát triển cá nhân và tương lai của họ.

- Tạm trú và gắn bó lâu dài: Các cá nhân không mang quốc tịch Việt Nam, nhưng đã duy trì tạm trú liên tục tại Việt Nam từ năm 2000 trở về trước, thể hiện một mức độ gắn bó và ưa thích với đất nước. Sự hiện diện lâu dài của họ góp phần vào sự đa dạng văn hóa và giao lưu quốc tế, đồng thời cũng là dấu ấn cho sự hòa nhập và chia sẻ giá trị đa văn hóa

2. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về giấy bảo lãnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam

Tải về: mẫu giấy tờ quy định về giấy bảo lãnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

GIẤY BẢO LÃNH

CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI THƯỜNG TRÚ TẠI VIỆT NAM (1)

I- Người bảo lãnh

1 - Họ tên: Nguyễn Văn A

2- Giới tính:

Nam □

Nữ □

3- Sinh ngày 10 tháng 11  năm 1990

4- Địa chỉ thường trú (ghi theo sổ hộ khẩu): Số a, phường X, quận Y, thành phố Z, tỉnh T

5- Giấy chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu số: 123XXXXXXXXX  cấp ngày: 20/10/2020 cơ quan cấp: Công an tỉnh T

6- Nghề nghiệp: Tự do Nơi làm việc hiện nay: Không

7. Số điện thoại: 023xxxxxxxxxx Email: Không

II. Người được bảo lãnh

Số TT

Họ tên
(chữ in hoa)

Giới tính

Ngày tháng năm sinh

Quốc tịch

Hộ chiếu số

Nghề nghiệp

Điện thoại liên hệ

Email

Quan hệ (2)

1

MNA

Nam

21/10/1995

Mỹ

H1252537

Tự do

023xxxxxxxx

Không

Vợ 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III. Nội dung bảo lãnh

1- Bảo lãnh cho thân nhân nêu ở Mục II được thường trú tại địa chỉ:

Ghi cụ thể nội dung bảo lãnh

2- Đảm bảo về cuộc sống cho thân nhân sau khi được thường trú (3)

a. Về nhà ở:

Người bảo lãnh cung cấp hoặc cho ở cùng nhà

Người được bảo lãnh tự mua

b. Về nguồn sống thường xuyên:

Người bảo lãnh cung cấp tài chính để nuôi dưỡng

Người được bảo lãnh tự túc

Tôi xin cam đoan những nội dung trên là đúng sự thật.

 

                                                                     

Làm tại T ngày 15  tháng 8 năm 2023
Người bảo lãnh (ký, ghi rõ họ tên)




 

Ghi chú:

(1) Nộp kèm theo đơn xin thường trú (mẫu NA12).

(2) Ghi rõ quan hệ với người bảo lãnh và kèm theo giấy tờ chứng minh.

(3) Đánh dấu x vào ô tương ứng và kèm theo giấy tờ chứng minh.

3. Hồ sơ đề nghị cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam

Theo quy định tại Điều 41 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 thì để tiến hành thủ tục xin cấp thị thực thường trú tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại Việt Nam, người nước ngoài cần nộp một hồ sơ đầy đủ và chính xác. Hồ sơ này gồm các tài liệu sau, đồng thời cũng thể hiện tình thần đoàn kết và tôn trọng quy định của quốc gia mình:

- Đơn xin thường trú: Trong đơn này, người nước ngoài sẽ trình bày rõ mục đích và lý do muốn được cấp thị thực thường trú tại Việt Nam. Việc trình bày một cách chi tiết và sâu sắc sẽ giúp cơ quan xác định rõ những lợi ích và giá trị mà người đó mang lại cho đất nước.

- Lý lịch tư pháp: Người nước ngoài cần cung cấp lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mình cấp. Thông qua tài liệu này, cơ quan xác minh về quá trình học tập, làm việc và tiền án tiền sự của người đó, đảm bảo tính chất chân thật và đáng tin cậy của họ.

- Công hàm từ cơ quan đại diện nước: Một công hàm chính thức từ cơ quan đại diện của quốc gia mà người đó là công dân được gửi đến Việt Nam, đề nghị Việt Nam giải quyết thủ tục thường trú cho người đó. Điều này thể hiện sự thân thiện và hợp tác giữa hai quốc gia, đồng thời là một chứng nhận về uy tín và danh dự của người nước ngoài.

- Bản sao hộ chiếu có chứng thực: Đây là văn bản chứng minh danh tính và quốc tịch của người nước ngoài. Việc đính kèm bản sao hộ chiếu với chứng thực thể hiện sự chính xác và nghiêm túc trong việc xin cấp thị thực, đồng thời tạo sự thuận lợi trong việc xác nhận thông tin cá nhân.

- Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện thường trú: Các giấy tờ này thể hiện rằng người nước ngoài đáp ứng đủ các điều kiện cần thiết để được xem xét cấp thị thực thường trú theo quy định tại Điều 40 của Luật. Việc nêu rõ và cung cấp đầy đủ giấy tờ này chứng tỏ sự khả thi và đáng tin cậy của kế hoạch thường trú tại Việt Nam.

- Giấy bảo lãnh cho người nước ngoài: Người nước ngoài cần có giấy bảo lãnh, tuân theo quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật. Giấy bảo lãnh này thể hiện sự cam kết và trách nhiệm của người hoặc tổ chức đã đảm nhận trách nhiệm tài chính và hỗ trợ cho người đó trong quá trình thường trú tại Việt Nam.

Qua việc nộp hồ sơ đầy đủ và chính xác như trên, người nước ngoài không chỉ thể hiện tình thần tuân thủ quy định mà còn thể hiện lòng mong muốn gắn bó và đóng góp tích cực trong việc xây dựng và phát triển đất nước Việt Nam. 

Trong khoảng thời gian 04 tháng kể từ ngày hồ sơ được hoàn chỉnh, Bộ trưởng Bộ Công an sẽ tiến hành xem xét và đưa ra quyết định về việc cấp thị thực thường trú. Trong trường hợp cần thêm thông tin hoặc tài liệu để đảm bảo quyết định chính xác, việc thẩm tra bổ sung có thể kéo dài thêm, nhưng không vượt quá thời hạn 02 tháng. Với trách nhiệm được giao, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh đảm bảo sẽ thông báo kết quả giải quyết bằng văn bản cho người nộp đơn xin thường trú. Đồng thời, thông tin kết quả cũng sẽ được chuyển đến Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi mà người nước ngoài đã nộp đơn xin thường trú. Điều này đảm bảo tính minh bạch, công bằng và sự chắc chắn rằng quá trình xem xét và quyết định được tiến hành một cách hiệu quả và đáng tin cậy.

Trong khoảng thời gian không quá 05 ngày làm việc, tính từ khoảnh khắc cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tiếp nhận thông báo, Công an của tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương nơi người nước ngoài đã gửi đơn xin thường trú sẽ nhanh chóng và trách nhiệm thông báo cho người xin thường trú về kết quả của việc giải quyết thường trú. Điều này thể hiện sự minh bạch và tôn trọng đối với quyền lợi và nhu cầu của người nộp đơn. Trong khoảng thời gian không quá 03 tháng, bắt đầu tính từ lúc thông báo về việc giải quyết thường trú đến tay người nước ngoài, người đó có thời gian để chuẩn bị và sắp xếp để đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại Công an của tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương nơi mình đã đăng ký thường trú. Tại đây, người nước ngoài sẽ tiến hành các thủ tục cuối cùng và nhận thẻ thường trú - một tín hiệu quan trọng xác nhận sự ổn định và hợp pháp của tình trạng thường trú tại đất nước Việt Nam. Quá trình này thể hiện sự cẩn trọng và quan tâm của quyền lực chính phủ đối với việc đảm bảo rằng mọi người nước ngoài có cơ hội bắt đầu cuộc sống mới tại Việt Nam theo cách đáng tin cậy và thuận lợi.

Ngoài ra, có thể tham khảo: Bảo lãnh cho người lao động Việt Nam đi nước ngoài làm việc? Thủ tục bảo lãnh sang Nhật làm việc. Còn vướng mắc, vui lòng liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Trân trọng./.