TRẢ LỜI:

Trước hết, thay mặt bộ phận tư vấn pháp luật công ty Luật Minh Khuê cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến cho chúng tôi. Vấn đề của bạn chúng tôi đã nghiêm cứu và trả lời bạn như sau:

1. Trường hợp bảo lãnh cho người lao động Việt Nam ra nước ngoài làm việc

Theo khoản 1 Điều 3 Luật Người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006:

Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ( sau đây gọi là người lao động đi làm việc ở nước ngoài) là công dân Việt Nam cư trú tại Việt NAm, có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước tiếp nhận người lao động, đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Luật này.

Trường hợp của cháu anh là thuộc vấn đề người Việt Nam ra nước ngoài làm việc theo hợp đồng được điều chỉnh tại Luật Người Việt Nam ra nước ngoài hợp đồng theo hợp đồng năm 2006. Như theo mô tả của anh thì cháu anh đi ra nước ngoài làm việc với hình thức hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, tổ chức sự nghiệp được phép hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài ( khoản 1 Điều 6).

Theo điều 23 Luật Người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006 về vấn đề ký quỹ của người lao động: Người lao động khi đi ra nước ngoài làm việc phảo thực hiện việc kí quỹ để đảm bảo việc thực hiện Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Trong trường hợp không đủ tiền ký quỹ thì có thể nhờ người bảo lãnh theo điểm a khoản 1 Điều 55:

Điều 55. Phạm vi bảo lãnh
1. Việc bảo lãnh được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Người lao động đi làm việc theo Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp dịch vụ không ký quỹ hoặc không đủ tiền ký quỹ theo quy định tại Điều 23 của Luật này;
b) Người lao động đi làm việc theo hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với tổ chức sự nghiệp khi tổ chức này yêu cầu thực hiện bảo lãnh.

2. Hợp đồng bảo lãnh

Hợp đồng bảo lãnh được quy định tại Điều 57 Luật Người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006 và tại Mục II Thông tin liên tịch 08/2007/TTLT-BLĐTBXH-BTP Hướng dẫn chi tiết một số vấn đề về nội dung hợp đồng bảo lãnh và việc thanh lý hợp đồng bảo lãnh cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng có những một số vấn đề như sau:

* Về hình thức của hợp đồng:

Hợp đồng bảo lãnh phải được lập thành văn bản, việc có công chứng văn bản hay không còn phụ thuộc vào sự thỏa thuận của hai bên.

>> Xem thêm:  6 thói quen hàng ngày của những người làm việc hiệu quả

* Về phạm vi bảo lãnh:

Phạm vi bảo lãnh là toàn bộ những nghĩa vụ sau đây của người lao động ( người được bảo lãnh) trừ trường hợp các bên ( bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh) có thỏa thuận khác:

- Thanh toán tiền dịch vụ và tiền môi giới ( nếu có) mà bên được bảo lãnh chưa thanh toán;

- Thanh toán chi phí bồi thường thiệt hại do bên được bảo lãnh vi phạm hợp đồng gây ra;

- Thanh toán tiền phạt vi phạm hợp đồng, nếu Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài có thảo thuận về phạt vi phạm;

- Thanh toán tiễn lãi trong trường hợp chậm thanh toán các khoản tiền thuộc phạm vi bảo lãnh được tính theo lãi suất cơ bản của Ngân hàng nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

3. Quyền và nghĩa vụ của bên bảo lãnh

* Quyền của bên bảo lãnh:

- Được bên nhận bảo lãnh, bên được bảo lãnh và các bên có liên quan thông tin đầy đủ, chính xác về quyền và nghĩa vụ của bên được bảo lãnh đối với bên nhận bảo lãnh;

- Yêu cầu bên nhận bảo lãnh thông báo về nơi làm việc, tình hình việc làm, thu nhập, sức khoẻ, điều kiện làm việc, điều kiện sinh hoạt của bên được bảo lãnh;

>> Xem thêm:  Thủ tục bảo lãnh sang Đức làm việc ?

- Yêu cầu bên nhận bảo lãnh thực hiện đúng các cam kết với bên bảo lãnh và bên được bảo lãnh;
- Trong trường hợp bên nhận bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các nghĩa vụ nêu tại các điểm 3.4.a, 3.4.b, 3.4.d và 3.4.g Mục II Thông tin liên tịch 08/2007/TTLT-BLĐTBXH-BTP mà gây thiệt hại cho bên bảo lãnh thì bên bảo lãnh có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại và sử dụng số tiền bồi thường thiệt hại đó để bù trừ nghĩa vụ với bên nhận bảo lãnh, nếu có.
* Nghĩa vụ của bên bảo lãnh
- Chuyển giao giấy tờ, tài liệu chứng minh khả năng tài chính, năng lực, uy tín của mình và các loại giấy tờ cần thiết khác cho bên nhận bảo lãnh;
- Vận động, giáo dục bên được bảo lãnh thực hiện đúng các nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh; thực hiện các biện pháp cần thiết để ngăn ngừa, khắc phục thiệt hại do bên được bảo lãnh vi phạm hợp đồng gây ra;
- Thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh trong phạm vi đã cam kết trong trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ trong hợp đồng đã ký với bên nhận bảo lãnh;
- Giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên nhận bảo lãnh hoặc người thứ ba theo thỏa thuận để xử lý trong trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ bảo lãnh.

4. Thời gian thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

Bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh phải thỏa thuận về thời hạn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong Hợp đồng bảo lãnh. Trường hợp không thỏa thuận được thì bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong một thời hạn hợp lý do bên nhận bảo lãnh ấn định, tính từ thời điểm bên bảo lãnh nhận được thông báo của bên nhận bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
Ngoài những quyền và nghĩa vụ theo pháp luật nói trên thì bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh có thể thỏa thuận thêm các quyền và nghĩa không trái với quy định của pháp luật.

5. Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

Bên nhận bảo lãnh có thể thỏa thuận với bên bảo lãnh về việc cầm cố, thế chấp hoặc ký quỹ tài sản của bên bảo lãnh để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh. Nếu các bên không có thỏa thuận khác thì tài sản cầm cố, thế chấp hoặc ký quỹ được dùng để bảo đảm thực hiện toàn bộ nghĩa vụ bảo lãnh.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn về vấn đề của của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động- Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Kinh doanh dịch vụ đưa người lao động sang làm việc tại Nhật Bản thì thực hiện như thế nào?