1. Bảo lãnh cho người lao động Việt Nam đi nước ngoài làm việc ?

Chào luật sư, tôi có một vấn đề cần tư vấn như sau: Cháu tôi có nhu cầu đi ra nước ngoài làm việc thông qua công ty A nhưng không đủ tiền ký quỹ nên có nhờ tôi làm thủ tục bảo lãnh cho để đi. Nên tôi muốn hỏi việc bảo lãnh này là như thế nào, tôi có quyền và nghĩa vụ gì khi bảo lãnh ?
Tôi xin cảm ơn.

Trả lời:

Trước hết, thay mặt bộ phận tư vấn pháp luật công ty Luật Minh Khuê cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến cho chúng tôi. Vấn đề của bạn chúng tôi đã nghiêm cứu và trả lời bạn như sau:

1. Trường hợp bảo lãnh cho người lao động Việt Nam ra nước ngoài làm việc

Theo khoản 1 Điều 3 Luật Người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006:

Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ( sau đây gọi là người lao động đi làm việc ở nước ngoài) là công dân Việt Nam cư trú tại Việt NAm, có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước tiếp nhận người lao động, đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Luật này.

Trường hợp của cháu anh là thuộc vấn đề người Việt Nam ra nước ngoài làm việc theo hợp đồng được điều chỉnh tại Luật Người Việt Nam ra nước ngoài hợp đồng theo hợp đồng năm 2006. Như theo mô tả của anh thì cháu anh đi ra nước ngoài làm việc với hình thức hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, tổ chức sự nghiệp được phép hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài ( khoản 1 Điều 6).

Theo điều 23 Luật Người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006 về vấn đề ký quỹ của người lao động: Người lao động khi đi ra nước ngoài làm việc phảo thực hiện việc kí quỹ để đảm bảo việc thực hiện Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Trong trường hợp không đủ tiền ký quỹ thì có thể nhờ người bảo lãnh theo điểm a khoản 1 Điều 55:

Điều 55. Phạm vi bảo lãnh
1. Việc bảo lãnh được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Người lao động đi làm việc theo Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp dịch vụ không ký quỹ hoặc không đủ tiền ký quỹ theo quy định tại Điều 23 của Luật này;
b) Người lao động đi làm việc theo hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với tổ chức sự nghiệp khi tổ chức này yêu cầu thực hiện bảo lãnh.

2. Hợp đồng bảo lãnh

Hợp đồng bảo lãnh được quy định tại Điều 57 Luật Người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006 và tại Mục II Thông tin liên tịch 08/2007/TTLT-BLĐTBXH-BTP Hướng dẫn chi tiết một số vấn đề về nội dung hợp đồng bảo lãnh và việc thanh lý hợp đồng bảo lãnh cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng có những một số vấn đề như sau:

* Về hình thức của hợp đồng:

Hợp đồng bảo lãnh phải được lập thành văn bản, việc có công chứng văn bản hay không còn phụ thuộc vào sự thỏa thuận của hai bên.

* Về phạm vi bảo lãnh:

Phạm vi bảo lãnh là toàn bộ những nghĩa vụ sau đây của người lao động ( người được bảo lãnh) trừ trường hợp các bên ( bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh) có thỏa thuận khác:

- Thanh toán tiền dịch vụ và tiền môi giới ( nếu có) mà bên được bảo lãnh chưa thanh toán;

- Thanh toán chi phí bồi thường thiệt hại do bên được bảo lãnh vi phạm hợp đồng gây ra;

- Thanh toán tiền phạt vi phạm hợp đồng, nếu Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài có thảo thuận về phạt vi phạm;

- Thanh toán tiễn lãi trong trường hợp chậm thanh toán các khoản tiền thuộc phạm vi bảo lãnh được tính theo lãi suất cơ bản của Ngân hàng nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

3. Quyền và nghĩa vụ của bên bảo lãnh:

* Quyền của bên bảo lãnh:

- Được bên nhận bảo lãnh, bên được bảo lãnh và các bên có liên quan thông tin đầy đủ, chính xác về quyền và nghĩa vụ của bên được bảo lãnh đối với bên nhận bảo lãnh;

- Yêu cầu bên nhận bảo lãnh thông báo về nơi làm việc, tình hình việc làm, thu nhập, sức khoẻ, điều kiện làm việc, điều kiện sinh hoạt của bên được bảo lãnh;
- Yêu cầu bên nhận bảo lãnh thực hiện đúng các cam kết với bên bảo lãnh và bên được bảo lãnh;
- Trong trường hợp bên nhận bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các nghĩa vụ nêu tại các điểm 3.4.a, 3.4.b, 3.4.d và 3.4.g Mục II Thông tin liên tịch 08/2007/TTLT-BLĐTBXH-BTP mà gây thiệt hại cho bên bảo lãnh thì bên bảo lãnh có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại và sử dụng số tiền bồi thường thiệt hại đó để bù trừ nghĩa vụ với bên nhận bảo lãnh, nếu có.
* Nghĩa vụ của bên bảo lãnh
- Chuyển giao giấy tờ, tài liệu chứng minh khả năng tài chính, năng lực, uy tín của mình và các loại giấy tờ cần thiết khác cho bên nhận bảo lãnh;
- Vận động, giáo dục bên được bảo lãnh thực hiện đúng các nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh; thực hiện các biện pháp cần thiết để ngăn ngừa, khắc phục thiệt hại do bên được bảo lãnh vi phạm hợp đồng gây ra;
- Thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh trong phạm vi đã cam kết trong trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ trong hợp đồng đã ký với bên nhận bảo lãnh;
- Giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên nhận bảo lãnh hoặc người thứ ba theo thỏa thuận để xử lý trong trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ bảo lãnh.

4. Thời gian thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh:

Bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh phải thỏa thuận về thời hạn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong Hợp đồng bảo lãnh. Trường hợp không thỏa thuận được thì bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong một thời hạn hợp lý do bên nhận bảo lãnh ấn định, tính từ thời điểm bên bảo lãnh nhận được thông báo của bên nhận bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
Ngoài những quyền và nghĩa vụ theo pháp luật nói trên thì bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh có thể thỏa thuận thêm các quyền và nghĩa không trái với quy định của pháp luật.

5. Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh:

Bên nhận bảo lãnh có thể thỏa thuận với bên bảo lãnh về việc cầm cố, thế chấp hoặc ký quỹ tài sản của bên bảo lãnh để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh. Nếu các bên không có thỏa thuận khác thì tài sản cầm cố, thế chấp hoặc ký quỹ được dùng để bảo đảm thực hiện toàn bộ nghĩa vụ bảo lãnh.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn về vấn đề của của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thủ tục bảo lãnh vợ sang Úc thực hiện thế nào ? Thủ tục bảo lãnh sang Mỹ làm việc ?

2. Tư vấn bảo lãnh đối với người chuẩn bị đi lao động ở nước ngoài ?

Xin chào luật sư! Xin cho em hỏi vấn đề sau: Nhà em đang có người chuẩn bị đi lao động nước ngoài, nhưng theo lời cô em nói thì, người ở bên kia sẽ lo thủ tục làm việc với chính quyền bên kia và cô em chỉ việc sang thôi, thấy bảo là Bảo lãnh người làm.
Vậy anh chị cho em hỏi có chuyện như thế không ạ, vì nó kỳ cục quá ?
Em xin cảm ơn nhiều.
Người gửi : T.Y

Tư vấn bảo lãnh đối với người chuẩn bị đi lao động ở nước ngoài ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động gọi: 1900.6162

Trả lời:

Được biết cô bạn chuẩn bị đi lao động nước ngoài và theo lời cô bạn nói thì người ở bên kia sẽ lo thủ tục làm việc với chính quyền bên kia và cô bạn chỉ việc sang thôi, thấy bảo là Bảo lãnh người làm. Trường hợp này chúng tôi tư vấn như sau:

Thứ nhất, cô bạn là lao động Việt Nam chuẩn bị sang nước ngoài lao động xuất khẩu, bạn chưa cung cấp rõ cho chúng tôi biết cô bạn đi theo hợp đồng cá nhân hay hợp đồng với doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp, cá nhân đầu tư ra nước ngoài.

- Nếu cô bạn đi theo hợp đồng cá nhân hay hợp đồng với doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp, cá nhân đầu tư ra nước ngoài thì phải tiến hành thủ tục hồ sơ theo Khoản 2 Điều 43 Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 72/2006/QH11 của Quốc hội bao gồm:

Hồ sơ của người lao động đi làm việc ở nước ngoài gồm có:

+ Đơn đi làm việc ở nước ngoài;

+ Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi thường trú hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý người lao động và nhận xét về ý thức chấp hành pháp luật, tư cách đạo đức;

+ Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp;

+ Văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ, chuyên môn, tay nghề và chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức cần thiết;

+Giấy tờ khác theo yêu cầu của bên tiếp nhận lao động.

- Nếu cô bạn đi theo hợp đồng cá nhân thì hồ sơ chuẩn bị được quy định tại Điều 52 Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 72/2006/QH11 của Quốc hội bao gồm:

Hồ sơ đăng ký Hợp đồng cá nhân với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động thường trú bao gồm:

+ Đơn đăng ký kèm theo bản sao Hợp đồng cá nhân, có bản dịch bằng tiếng Việt;

+ Bản chụp Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu;

+ Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người lao động thường trú hoặc của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý người lao động và nhận xét về ý thức chấp hành pháp luật, tư cách đạo đức.

Thứ hai , Đối với vấn đề bảo lãnh cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

Theo Điều 7 Nghị định 141/2005/NĐ-CP Về quản lý lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài quy định Ký hợp đồng với người lao động và ký hợp đồng bảo lãnh:"Doanh nghiệp có trách nhiệm ký "Hợp đồng đi làm việc ở nước ngoài" với người lao động và "Hợp đồng bảo lãnh" với người bảo lãnh cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài."

Mặt khác, theo Điều 16 Nghị định 141/2005/NĐ-CP Về quản lý lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoàivề Người bảo lãnh cho người lao động như sau:

"1. Người bảo lãnh cho người lao động là người được người lao động lựa chọn, giới thiệu và được doanh nghiệp chấp nhận để ký hợp đồng bảo lãnh với doanh nghiệp. Người bảo lãnh phải có đủ các điều kiện sau:

a) Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự để giao kết "Hợp đồng bảo lãnh";

b) Có khả năng về kinh tế đáp ứng điều kiện trong "Hợp đồng bảo lãnh" hoặc có uy tín, trách nhiệm để đảm bảo việc người lao động thực hiện các nghĩa vụ của mình.

2. Người bảo lãnh có trách nhiệm:

a) Ký "Hợp đồng bảo lãnh" với doanh nghiệp để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ của người lao động với doanh nghiệp đó;

b) Thực hiện toàn bộ nghĩa vụ đã cam kết trong "Hợp đồng bảo lãnh" thay cho người lao động trong trường hợp người lao động không thực hiện nghĩa vụ đối với doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

c) Vận động, giáo dục người lao động, gia đình người lao động thực hiện các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng đã ký với doanh nghiệp.

3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Bộ Tư pháp hướng dẫn việc bảo lãnh cho người lao động."

Như vậy, cô bạn đi lao động nước ngoài , bên kia sẽ lo thủ tục làm việc với chính quyền bên kia và cô bạn chỉ việc sang làm việc thôi,thấy bảo là người bảo lãnh đi làm. Điều này hoàn toàn sai với quy định vì bảo lãnh người đi làm sẽ do chính người lao động lựa chọn và người này phải thỏa mãn 2 điều kiện : Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự để giao kết "Hợp đồng bảo lãnh" Và có khả năng về kinh tế đáp ứng điều kiện trong "Hợp đồng bảo lãnh" hoặc có uy tín, trách nhiệm để đảm bảo việc người lao động thực hiện các nghĩa vụ của mình.

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn Công ty luật Minh Khuê. Trân trọng./

>> Xem thêm:  Điều kiện bảo lãnh sang Pháp hiện nay. ? Điều kiện được bảo lãnh sang Nhật là gì ?

3. Tư vấn thủ tục bảo lãnh người sang nước ngoài làm việc ?

Xin công ty tư vấn giúp cho tôi. Tôi có chị họ lấy chồng bên Nhật Bản chị ấy đã nhập quốc tịch Nhật,chồng chị ấy có nhà hàng ở Tokyo có giấy phép kinh doanh,vợ chồng chị ấy muốn đưa tôi sang đó làm ăn. Làm ơn cho tôi hỏi như vậy anh chị ý có bảo lãnh cho tôi sang được không ạ?
Tôi xin cảm ơn.

Trả lời:

​Công ty luật Minh Khuê tư vấn về việc bảo lãnh người sang lao động nước ngoài theo quy định của pháp luật hiện hành:

Căn cứ quy định tại các văn bản Luật nhập cảnh xuất cảnh quá cảnh cư trú của người nước người tại Việt Nam; Nghị định 136/2007/NĐ-CP về xuất cảnh, nhập cảnh của Việt NamNghị định 94/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung nghị định 136/2007/NĐ-CP quy định:

Trường hợp của bạn, trước hết phải xin giấy chứng nhận đủ tư cách lưu trú ở Nhật Bản tại Cục quản lý xuất nhập cảnh địa phương Bộ tư pháp Nhật nơi gần nhất. Theo chúng tôi được biết, nếu xuất cảnh sang Nhật Bản theo diện bảo lãnh, bạn cần được người thân (cha, mẹ, anh, chị, em ruột, vợ/chồng/con) bảo lãnh theo visa “sum họp gia đình”, với thời hạn visa giống như thời hạn visa của người bảo lãnh. Khi làm giấy mời bạn sang, người bảo lãnh đang học tập, làm việc, định cư tại Nhật Bản phải chứng minh được khả năng tài chính đủ để chu cấp cho bạn trong thời gian lưu trú. Do đó, anh chị bạn có bảo lãnh được bạn sang.

Cháu chào luật sư. Cháu xin hỏi,cháu vừa ký hợp đồng trực tiếp với công ty hàn quốc vậy theo luật thì cháu có được quyền đi lao động bên hàn quốc theo diện hợp đồng cá nhân này không.cháu xin cảm ơn

=> Điều 50 Luật người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Điều kiện đi làm việc đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo Hợp đồng cá nhân

Người lao động được đi làm việc ở nước ngoài theo Hợp đồng cá nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Các điều kiện quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 7 Điều 42 của Luật này;

2. Có Hợp đồng cá nhân theo quy định tại Điều 51 của Luật này;

3. Có Giấy xác nhận việc đăng ký Hợp đồng cá nhân của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động thường trú.

Theo đó, nếu bạn đáp ứng các điều kiện quy định tại điều 50 thì bạn sẽ đươc quyền đi lao động tại hàn quốc theo hợp đồng cá nhân.

Thưa luật sư, Em muốn xin thị thực bảo lãnh cho bạn em là người đài loan về việt nam làm thủ tục kết hôn thì cần phải đến đâu để xin .hồ sơ xin cần có giấy tờ gì? Cảm ơn!

=> Theo khoản 18 điều 8

18. TT - Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

Điều 37. Thủ tục cấp thẻ tạm trú

1. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú bao gồm:

a) Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh;

b) Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh;

c) Hộ chiếu;

d) Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp quy định tại Điều 36 của Luật này.

2. Giải quyết cấp thẻ tạm trú như sau:

a) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền của nước ngoài tại Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3 tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao;

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật này tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân mời, bảo lãnh cư trú;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao xem xét cấp thẻ tạm trú.

Theo đó, hồ sơ của bạn bao gồm:

Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh;

b) Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh;

c) Hộ chiếu;

d) Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp quy định tại Điều 36 của Luật này.

Bạn sẽ gửi hồ sơ này đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi bạn cư trú. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Một vài vấn đề liên quan đến bảo lãnh và lãi suất ngân hàng ? Giới hạn cho vay, bảo lãnh hiện nay ?

4. Tư vấn về bảo lãnh sang Nhật làm việc ?

Xin chào Luật Minh Khuê, em có câu hỏi sau xin được giải đáp: Bạn trai em hiện tại là du học sinh tại Nhật Bản và muốn bảo lãnh em qua đó làm việc. Em xin hỏi có cách nào bảo lãnh được không ạ?

Vì theo em được biết là chỉ bảo lãnh cho người thân được thôi hoặc là bạn bè sang du lịch với visa ngắn hạn. Em xin chân thành cảm ơn ạ!

Người gửi: Ly

Tư vấn thủ tục bảo lãnh người sang nước ngoài làm việc ?
Trả lời:

Để được nhập cảnh vào Nhật Bản, bạn cần xin visa. Trường hợp ở Nhật quá 90 ngày hoặc làm những công việc với mục đích sinh lợi, trước hết phải xin giấy chứng nhận đủ tư cách lưu trú ở Nhật Bản tại Cục quản lý xuất nhập cảnh địa phương Bộ tư pháp Nhật nơi gần nhất. Theo chúng tôi được biết, nếu xuất cảnh sang Nhật Bản theo diện bảo lãnh, bạn cần được người thân (cha, mẹ, anh, chị, em ruột, vợ/chồng/con) bảo lãnh theo visa “sum họp gia đình”, với thời hạn visa giống như thời hạn visa của người bảo lãnh. Khi làm giấy mời bạn sang, người bảo lãnh đang học tập, làm việc, định cư tại Nhật Bản phải chứng minh được khả năng tài chính đủ để chu cấp cho bạn trong thời gian lưu trú.

Như vậy, việc bạn trai bạn muốn bảo lãnh cho bạn sang Nhật để làm việc lâu dài là khá khó khăn, bạn trai bạn chỉ có thể bão lãnh cho bạn sang Nhật theo hình thức du lịch với visa "du lịch" 03 tháng. Để được bảo lãnh sang Nhật Bản dưới hình thức này bạn cần thực hiện thủ tục xuất cảnh ở Việt Nam và nhập cảnh tại Nhật Bản. Cụ thể:

a/ Thủ tục xuất cảnh tại Việt Nam:

Bạn cần làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi bạn thường trú hoặc đang tạm trú.

Hồ sơ gồm:

- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông theo mẫu ( Bạn có thể tham khảo mẫu tờ khai Tờ khai (Dùng cho công dân Việt Nam đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu phổ thông ở trong nước)

- Chứng minh nhân dân: Xuất trình nếu nộp trực tiếp hoặc ảnh chụp chứng minh nhân dân nếu nộp hồ sơ gián tiếp qua bưu điện

Bạn lưu ý: Trường hợp cấp thiết cần hộ chiếu gấp (do Bộ Công an quy định) người đề nghị có thể nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh-Bộ Công an.

Yêu cầu về lệ phí và Thời hạn giải quyết được quy định tại khoản 4 Điều 15Nghị định số 136/2007/NĐ-CP của Chính phủ : Về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam. này như sau:

"4. Khi nộp hồ sơ, người đề nghị cấp hộ chiếu phải nộp lệ phí hộ chiếu theo quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện thì nộp lệ phí cùng với hồ sơ và thanh toán cước phí chuyển, phát cho Bưu điện."

b/ Về thủ tục nhập cảnh tại Nhật Bản:

Bạn trai bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

1. Giấy chứng nhận là lưu học sinh nước ngoài đi học theo kinh phí nhà nước (để cho người cấp visa biết được mình có đủ khả năng tài chính để lo cho bạn/người thân trong thời gian họ ở Nhật)

2. Giấy chứng nhận đang là học sinh tại Nhật
Lưu ý: Hai loại giấy trên chỉ áp dụng cho các sinh viên đang nhận học bổng Monbusho, bạn trai bạn phải thay đổi cho phù hợp với tình hình thu nhập của bản thân.

3. Đơn xin bảo lãnh nhân thân.
4. Bản giải thích lí do đến Nhật.
5. Bảng lịch trình ở Nhật.

6. Copy thẻ đăng ký ngoại kiều (Để chắc chắn bạn trai bạn nên ra Văn phòng địa phương xin giấy chứng nhận đăng ký thủ tục làm thẻ ngoại kiều).
7. Chuẩn bị vài lá thư (tiếng Nhật hoặc tiếng Việt) cộng thêm vài bức ảnh mà bạn và bạn trai bạn chụp chung. Cái này là để chứng minh quan hệ bạn bè của bạn và người bảo lãnh.
8. Mang tất cả các thứ trên ra bưu điện gửi về Việt Nam
9. Bạn mang hộ chiếu cùng các thứ nhận được ra đại sứ quán hoặc lãnh sự quán Nhật Bản tại Việt Nam làm đơn xin cấp visa du lịch. Chừng vài ba ngày sau là có.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

>> Xem thêm:  Phân tích bảo lãnh và thế chấp để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh ? Quy định của pháp luật về bảo lãnh ?

5. Mẫu giấy bảo lãnh cho thân nhân hồi hương về Việt Nam ?

Công ty Luật Minh Khuê cung cấp mẫu giấy bảo lãnh (cho thân nhân là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài hồi hương về Việt Nam). Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ trực tiếp 1900.6162 để được tư vấn, hỗ trợ:

Tổng đài luật sư trực tuyến gọi: 1900.6162.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

---------------------------------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----o0o------

GIẤY BẢO LÃNH

(cho thân nhân là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài hồi hương về Việt Nam)

1/ Họ tên người bảo lãnh:

2/ Ngày, tháng, năm sinh:

3/ Nam/Nữ

4/ Địa chỉ thường trú (ghi theo sổ hộ khẩu):

5/ Địa chỉ tạm trú dài hạn (nếu có):

6/ Giấy chứng minh nhân dân số:

Ngày cấp Nơi cấp:

7/ Nghề nghiệp nơi làm việc hiện nay:

8/ Xin bảo lãnh cho thân nhân đang định cư ở nước

được hồi hương về cư trú tại địa chỉ:

Số

TT

Họ và tên

Ngày sinh

Quốc tịch

Số hộ chiếu

Chỗ ở hiện nay ở nước ngoài

Quan hệ với người bảo lãnh

9/ Đảm bảo cuộc sống cho thân nhân sau khi hồi hương

a/ Về nhà ở: Người bảo lãnh cung cấp cho người hồi hương

Người hồi hương tự mua

b/ Về nguồn sống thường xuyên:

Người bảo lãnh cung cấp tài chính hoặc nuôi dưỡng người hồi hương

Người hồi hương tự lo

Tôi xin cam đoan những nội dung trên đây là đúng sự thật.

Y kiến của UBND phường, xã nơi người bảo lãnh thường trú

Làm tại ............ngày tháng năm

Người bảo lãnh ký tên


>> Xem thêm:  Trách nhiệm khi bảo lãnh cho vay ngân hàng ? Thế chấp được sử dụng làm biện pháp bảo lãnh tại ngân hàng ?