Cùng với sự phát triển của công nghệ số, nhu cầu sử dụng các thiết bị điện tử đang ngày một gia tăng. Các thiết bị như máy tính, laptop, máy fax,... được dùng rất phổ biến tại trường học, doanh nghiệp,... Sau một thời gian dài, các thiết bị này có thể dẫn đến trục trặc, hỏng hóc, cần tiến hành bảo trì, bảo dưỡng định kỳ để bảo đảm chúng có thể vận hành một cách hiệu quả và lâu bền.
Việc bảo trì, sửa chữa máy móc, thiết bị điện tử được hai bên chủ thể ký kết thành hợp đồng. Vậy hợp đồng này được pháp luật quy định như thế nào, nội dung và hình thức ra sao, bài viết dưới đây sẽ giúp quý độc giả làm rõ vấn đề này.
Căn cứ quy định tại Bộ Luật Dân sự năm 2015 và Luật Thương mại năm 2005, có thể phân tích chi tiết như sau:
1. Hợp đồng bảo trì máy tính là gì?
Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa hai hay nhiều bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền, nghĩa vụ.
Hợp đồng bảo trì là một loại hợp đồng nguyên tắc trong đó đưa ra các nguyên tắc thực hiện công việc bảo trì đối với sản phẩm hoặc công trình đã được hoặc sắp được hình thành từ một thỏa thuận đã được xác lập với các bên mà trong hợp đồng hoặc thỏa thuận đã được xác lập đó, các bên không đưa ra hoặc chưa cụ thể hóa các điều kiện để thực hiện công việc bảo trì cũng như trách nhiệm của các bên khi thực hiện các hoạt động đó.
2. Nội dung cơ bản của hợp đồng bảo trì máy tính
Trong hợp đồng bảo trì máy tính, các nội dung sau cần đề cập đến:
- Căn cứ vào quy định pháp luật và văn bản hiện hành;
- Thông tin của hai bên chủ thể tham gia ký kết;
- Nội dung công việc;
- Trách nhiệm của bên cung cấp dịch vụ bảo trì;
- Trách nhiệm của bên có nhu cầu bảo trì;
- Phí dịch vụ và phương thức thanh toán;
- Trách nhiệm vật chất thực hiện hợp đồng;
- Hiệu lực thi hành hợp đồng;
- Chữ kí của hai bên.
3. Một số đặc điểm của hợp đồng bảo trì máy tính
Hợp đồng bảo trì máy tính mang bản chất là hợp đồng dịch vụ và có các đặc điểm cơ bản sau:
- Bên nhận bảo trì phải thực hiện các công việc chuyên môn kỹ thuật và giao lại kết quả cho bên có nhu cầu bảo trì.
- Hợp đồng bảo trì có tính chất đề bù. Bên cần bảo trì phải trả tiền công cho bên nhận bảo trì khi bên nhận bảo trì đã hoàn thành xong công việc và đạt được kết quả như thỏa thuận.
- Hợp đồng bảo trì là hợp đồng song vụ. Bên nhận bảo trì có trách nhiệm thực hiện công việc theo yêu cầu của bên thuê bảo trì, bên thuê có nghĩa vụ tiếp nhận kết quả công việc và trả tiền công.
- Hợp đồng có thể được thực hiện bằng lời nói, văn bản hay xác lập bằng các hành vi cụ thể. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các bên một cách tối đa, hợp đồng nên được giao kết bằng văn bản.
- Đối tượng của hợp đồng là các công việc có thể thực hiện được, không bị pháp luật cấm, không trái đạo đức xã hội. Đối với hợp đồng bảo trì máy tính, đối tượng sẽ là các công việc bảo dưỡng hay các công việc mang tính chuyên môn kỹ thuật để đảm bảo sự vận hành của máy tính một cách tốt nhất.
4. Mục đích của hợp đồng bảo trì máy tính
Sau khi thiết lập và đồng ý về các điều, khoản trong hợp đồng, bên có nhu cầu bảo trì máy tính và bên cung cấp dịch vụ bảo trì sẽ tiến hành ký kết hợp đồng với nhau.
- Hợp đồng bảo trì sẽ giúp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên, đảm bảo nghĩa vụ thực hiện hợp đồng đúng, đủ, không có sự vi phạm.
- Hợp đồng bảo trì là cơ sở ghi nhận sự thỏa thuận của các bên, khi có tranh chấp xảy ra thì sẽ giải quyết tranh chấp trước tiên theo sự thỏa thuận của hai bên.
5. Mẫu hợp đồng bảo trì máy tính mới nhất năm 2023:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG BẢO TRÌ MÁY TÍNH
Số:.../....
Căn cứ Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 24/11/2015;
Căn cứ Luật thương mại số 61/2005/QH11 do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ban hành ngày 16/04/2005;
Căn cứ vào nhu cầu, khả năng, sự thỏa thuận của các bên.
Hôm nay, ngày...tháng...năm...tại..., chúng tôi gồm:
Bên A (Bên có nhu cầu bảo trì):
Tên công ty:..........................
Địa chỉ:.................................
Số điện thoại:........................
MST:......................................
Đại diện:................................
Chức vụ:................................
Bên B (Bên cung cấp dịch vụ bảo trì):
Tên công ty:...........................
Địa chỉ:...................................
Số điện thoại:.........................
MST;.......................................
Đại diện:.................................
Chức vụ:.................................
Hai bên thống nhất thỏa thuận nội dung hợp đồng như sau:
ĐIỀU 1: Nội dung công việc
Bên B cung cấp các dịch vụ bảo trì, hỗ trợ kỹ thuật cho toàn bộ hệ thống máy tính của bên A, cụ thể là các công việc sau:
Công việc bảo trì định kỳ hàng tháng gồm:
Về máy tính và mạng;
- Kiểm tra hệ điều hành và các ứng dụng, phát hiện và diệt virus;
- Hỗ trợ hệ điều hành Windows 7, Windows 8 hoặc Windows 10;
- Hỗ trợ các ứng dụng như Microsoft Outlook, Outlook Express, Outlook Office,...nếu có lỗi xảy ra;
- Kiểm tra tình trạng kết nối mạng ADSL, liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ Internet khi cần thiết;
- Thông báo kết quả kiểm tra và các hư hỏng tiềm ẩn (nếu có).
Về máy in:
- Kiểm tra kết nối hệ thống mạng nếu máy in có kết nối mạng;
- Kiểm tra các hỏng hóc của máy in (nếu có).
Dịch vụ hỗ trợ chuyên môn:
- Bên B cung cấp dịch vụ hỗ trợ chuyên môn đối với bất kỳ sự cố nào khi nhận được yêu cầu của bên A;
- Bên B cung cấp dịch vụ hỗ trợ qua điện thoại, fax trong giờ làm việc từ 8h00 đến 17h00 và hỗ trợ qua internet, e-mail;
- Tư vấn cho bên A để giải quyết triệt để các hỏng hóc nếu liên tục xảy ra sự cố trên máy tính trong tháng.
ĐIỀU 2: Trách nhiệm của bên B
- Tuyệt đối bảo mật hệ thống dữ liệu của bên A. Nghiêm cấm sao chép dữ liệu dưới bất kỳ hình thức nào khi bên A chưa cho phép;
- Bên B tiến hành bảo trì định kỳ hàng tháng vào khoảng các ngày từ 10 đến 15 hàng tháng (nếu trùng vào ngày lễ tết, chủ nhật thì sẽ chuyển kế tiếp vào ngày tiếp theo). Bên B có trách nhiệm lập hồ sơ máy, làm các tài liệu báo cáo hàng tháng về qua trình bảo trì máy hàng tháng.
- Bên B có trách nhiệm có mặt và giải quyết các sự cố trong vòng 01 tiếng kể từ khi nhận được yêu cầu của bên trợ giúp từ bên A. Mọi sự cố của bên A sẽ được bên A tiến hành khắc phục trong 24 tiếng kể từ khi nhận được thông báo của bên A.
- Bên B có trách nhiệm đảm bảo:
+ Máy tính, máy in và các thiết bị khác của bên A hoạt động tốt;
+ Tư vấn các giải pháp lưu trữ (back-up) dữ liệu quan trọng;
+ Thường xuyên cung cấp và hướng dẫn các chương trình diệt virus mới nhất cho bên A;
+ Sửa chữa và thay thế các sản phẩm hỏng hóc. Trong trường hợp cần thay thế: miễn phí các thiết bị còn trong thời hạn bảo hành cho bên A.
ĐIỀU 3: Trách nhiệm của bên A
- Bên A có trách nhiệm lập kế hoạc bảo dưỡng (thời gian, địa điểm) và thông báo cho bên B;
- Bên A có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho bên B khi nhân viên của bên B đến địa điểm bảo trì của bên A;
- Bên A có trách nhiệm thanh toán tiền dịch vụ cho bên B đúng thời hạn.
ĐIỀU 4: Phí dịch vụ và phương thức thanh toán
- Phí dịch vụ cho công việc bảo trì hàng tháng và dịch vụ theo hợp đồng này là:
| STT | Dịch vụ | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền |
| 1 | Bảo trì máy tính cá nhân | |||
| 2 | Máy in | |||
| 3 | Server | |||
| 4 | Bảo trì hệ thống mạng và Internet | |||
| Tổng cộng (chưa bao gồm VAT) | ||||
| VAT (100%) | ||||
| Tổng cộng (đã bao gồm VAT, VNĐ) | ||||
- Phương thức thanh toán:
+ Thanh toán thành từng đợt 12 tháng/lần (12x...);
+ Bên A thanh toán 100% giá trị hợp đồng cho bên B ngay sau khi kí kết hợp đồng (không quá 14 ngày kể từ ngày nhận hóa đơn thanh toán cho bên B)
+ Thanh toán bằng tiền mặt/chuyển khoản.
Nếu bên A thanh toán cho bên B bằng phương thức chuyển khoản thì dựa theo thông tin tài khoản sau:
Chủ tài khoản:.................................
Số tài khoản:....................................
Ngân hàng nhận:.............................
ĐIỀU 5: Trách nhiệm vật chất thực hiện hợp đồng
- Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản trong hợp đồng, không đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng, bên nào không thực hiện hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng mà không có lý do chính đáng sẽ bị phạt theo pháp lệnh của hợp đồng kinh tế;
- Bên A được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải báo trước cho bên B khi không hài lòng với dịch vụ mà bên B cung cấp và thanh toán chi phí tới hết tháng chấm dứt hợp đồng;
- Bên B được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, đồng thời sẽ báo cho bên A trước 10 ngày khi bên A yêu cầu phải đáp ứng các trách nhiệm không có trong hợp đồng và không tạo điều kiện tốt nhất để bên B hoàn thành công việc.
ĐIỀU 6: Hiệu lực của hợp đồng
Hợp đồng này có hiệu lực trong vòng... năm kể từ ngày ký (từ ngày...đến ngày...), thực hiện tại địa điểm của bên A; Hết thời hạn trên, hợp đồng sẽ được tự động kéo dài thêm... năm tiếp theo nếu hai bên không có lý do kết thúc hợp đồng và gửi cho bên kia bằng văn bản.
Hợp đồng này được làm thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.
| ĐẠI DIỆN BÊN A | ĐẠI DIỆN BÊN B |
Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn về hợp đồng bảo trì máy tính mới nhất năm 2023 mà Luật Minh Khuê cung cấp tới quý khách hàng. Ngoài ra, quý khách có thể tham khảo thêm bài viết về chủ đề Các loại dịch vụ phần mềm? Mẫu hợp đồng bảo trì phần mềm? của Luật Minh Khuê. Nếu còn vấn đề vướng mắc, quý khách vui lòng liên hệ trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7. Gọi số 19006162 hoặc gửi email đến địa chỉ: Tư vấn pháp luật qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ tốt nhất từ Luật Minh Khuê. Chúng tôi rất hân hạnh nhận được sự hợp tác từ quý khách hàng. Trân trọng./.