Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi:  1900 6162

CƠ SỞ PHÁP LÝ

Căn cứ vào Bộ Luật Dân sự nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 91/2015/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.

Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 do Quốc hội ban hành có hiệu lực từ ngày 01/01/2006

NỘI DUNG TƯ VẤN

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lâp – Tự do – hạnh phúc

-------***------

 

HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC THUÊ NHÀ

LÀM TRỤ SỞ KINH DOANH

Số: …… / 20….. / HĐMBKTYT /……………..

 

  • Căn cứ vào Bộ Luật Dân sự nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 91/2015/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.
  • Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 do Quốc hội ban hành có hiệu lực từ ngày 01/01/2006
  • Căn cứ vào khả năng và yêu cầu của hai bên.

Hôm nay, ngày  tháng … năm 20, Tại Trụ sở của Công ty ......................................... ,chúng tôi gồm có:

BÊN NHẬN ĐẶT CỌC (BÊN A):

  • Ông (Bà)     : …………………………………………………………………....
  • CMND số    : ………………  cấp ngày: ……………… tại CA ………………
  • Địa chỉ         : …………, Phường …………, Tp …………, Tỉnh ……………
  • Điện thoại    : ………………………………………………………………….....
  • Tình trạng hôn nhân:  ................................................................................................

BÊN ĐẶT CỌC (BÊN B):

  • Công ty      : …………………………………………………………………......
  • Địa chỉ        :  …………, xã ……….… , Huyện …...……, Thành Phố ………
  • Mã số thuế :  …………………………………………………………………......
  • Đại diện      : Ông    ………………………..          - Chức vụ: ……………......
  • Théo giấy ủy quyền số ...../20...../UQ-HDDC ngày .... / ... / 20 .... của Giám đốc công ty ....................................................
  • Số TK         : …………………… – tại Ngân Hàng ......, CN ........ , ...............

       Sau khi bàn bạc thoả thuận, hai bên thống nhất ký hợp đồng này với các điều khoản sau:

Điều 1. Tài sản đặt cọc

1.1  Bên B đồng ý đặt cọc cho bên A số tiền là: ................... VNĐ ( ...................... trăm triệu đồng ) để bảo đảm việc bên A cho bên B thuê quyền sử dụng đất ở và nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận sau: 

Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nhà ở gắn liền với đất ở số .........., quyết định số ............ do Ủy ban nhân dân huyện ............ cấp ngày ...... / ...... / 20 ...... Trong đó:

- Đất ở:

+ Thửa đất số: ...........

+ Tờ bản đồ số: 

+ Địa chỉ thửa đất: 

+ Diện tích: .................................m2

+ Hình thức sử dụng riêng: ................. m2

+ Hình thức sử dụng chung: ................ m2

- Nhà ở:

+ Diện tích sử dụng: ................m2 

+ Kết cấu nhà: ...........................

+ Số tầng: 

+ Giấy phép xây dựng số: ................./ GPXD ngày .... / ...... / 20 ........

1.2 Phương thức đặt cọc như sau:

Phương thức thanh toán tiền đặt cọc: Tiền đặt cọc được Bên B chuyển vào tài khoản cho bên A theo chi tiết sau:

+ Tên chủ tài khoản:

+ Số tài khoản:

+ Tại: Ngân hàng .............- Chi nhánh .............

Điều 2: Thời hạn đặt cọc

Bên B đồng ý đặt cọc cho Bên A số tiền là ................... VNĐ ( Bằng chữ: ............... trăm triệu đồng chẵn), giao tiền trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày ký kết hợp đồng này.

Kể từ ngày ký hợp đồng này cho đến khi hai bên hoàn tất thủ tục nhận bàn giao quyền sử dụng đất và nhà ở gắn liền với đất, đồng thời hoàn tất thủ tục ký kết, thực hiện hợp đồng thuê nhà khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.

Điều 3: Mục đích đặt cọc

3.1 Bên B đặt cọc cho Bên A để thuê quyền sử dụng đất và nhà ở gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của hợp đồng đặt cọc này, bảo đảm cho việc thuê quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất:

Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nhà ở gắn liền với đất ở số .........., quyết định số ............ do Ủy ban nhân dân huyện ............ cấp ngày ...... / ...... / 20 ...... Trong đó:

- Đất ở:

+ Thửa đất số: ...........

+ Tờ bản đồ số: 

+ Địa chỉ thửa đất: 

+ Diện tích: .................................m2

+ Hình thức sử dụng riêng: ................. m2

+ Hình thức sử dụng chung: ................ m2

- Nhà ở:

+ Diện tích sử dụng: ................m2 

+ Kết cấu nhà: ...........................

+ Số tầng: 

+ Giấy phép xây dựng số: ................./ GPXD ngày .... / ...... / 20 ........

Đã cải tạo theo Giấy phép xây dựng số ......./ GPXD ngày .... / ...... / 20 ........

+ Số tầng: 

+ Tổng diện tích sàn:.................( tầng 1: .......m2/ tầng; tầng 2: .......m2/ tầng; tầng 3: .......m2/ tầng; tầng 4: .......m2/ tầng; 

3.2 Sau khi nhận đặt cọc, bên A có nghĩa vụ bàn giao cho bên B căn nhà chậm nhất vào ngày ..... / .... / 20 ..... để bên B cải tạo sửa chữa phục vụ việc kinh doanh hoạt động.

3.3 Từ khi ký kết hợp đồng này đến ngày bàn giao mặt bằng dự kiến là ngày ..... / .... / 20 ....., Bên A và Bên B phải ký kết hợp đồng thuê nhà tại văn phòng công chứng với điều khoản cơ bản đã thống nhất giữa hai bên như sau:

STT

Các điều khoản của hợp đồng thuê nhà

Nội dung

1

Thời hạn hợp đồng thuê nhà

……. Năm ( từ năm ….. đến năm ……..)

2

Giá thuê nhà chưa bao gồm thuế

………….. VNĐ / tháng ( ………….. tram triệu đồng một tháng)

Bên thuê có trách nhiệm khai và đóng mọi khoản thuế, phí phát sinh từ việc thuê nhà này.

3

Điều chỉnh giá thuê trong thời hạn của hợp đồng

+ ……. Năm đầu ( từ năm ….. đến năm ……..) giá thuê là ………….. VNĐ / tháng ( ………….. tram triệu đồng một tháng)

+ ……. Năm tiếp theo ( từ năm ….. đến năm ……..) giá thuê là ………….. VNĐ / tháng ( ………….. tram triệu đồng một tháng)

+ ……. Năm cuối ( từ năm ….. đến năm ……..) giá thuê là ………….. VNĐ / tháng ( ………….. tram triệu đồng một tháng)

4

Điều kiện giảm giá

Trong thời hạn thuê nhà, nếu thị trường bất động sản giảm giá mạnh do thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh, hai bên cùng nhau thương thảo giảm giá thuê nhà, nhưng không vượt quá 10% của giá thuê nhà tại thời điểm đó.

5

Đặt cọc (giữ chỗ)

01 ( một) tháng tiền thuê nhà trước thuế.

6

Đặt cọc ( Đảm bảo việc thực hiện hợp đồng)

03 (ba) tháng tiền thuê nhà trước thuế.

7

Thanh toán

12 ( mươi hai) tháng/ lần vào đầu kỳ thanh toán.

8

Thời hạn bàn giao nhà

….. / ….. / 20 ……

9

Thời hạn bắt đầu tính tiền thuê nhà

….. / ….. / 20 ……

10

Miễn phí sửa chữa, cải tạo

30 ngày ( từ ngày ….. / ….. / 20 …… đến ngày ….. / ….. / 20 …… )

11

Phạt vi phạm dừng hợp đồng

Bằng khoản đặt cọc. Tuy nhiên, trong …. Năm đầu tiên, nếu chủ nhà đơn phương chấm dứt hợp đồng trước hạn, ngoài phạt cọc, chủ nhà sẽ phải trả lại cho công ty ….. khoản tiền đầu tư xây dựng cải tạo, sửa chữa đã trừ khi khấu hao tới thời điểm chấm dứt hợp đồng trước hạn. Khoản tiền đầu tư này hai bên thỏa thuận là không vượt quá …. Tỷ và được tính khấu hao trong 5 năm.

12

Điều khoản khác

Không phải hoàn trả lại mặt bằng khi chấm dứt hợp đồng.

Công ty ….. được quyền cho bên thứ ba thuê một phần diện tích nhà, nhưng không thuộc lĩnh vực nhà hang, ăn uống, vũ trường  …. Và phải được sự đồng thuận của chủ nhà.

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của các bên

4.1 Quyền và nghĩa vụ của bên B
+ Thanh toán tiền cọc cho Bên A đầy đủ theo phương thức, đúng thời hạn đã thỏa thuân;
+ Ký hợp đồng thuê nhà theo quy định của pháp luật, theo đúng các điều khoản đã cam kết và thống nhất với bên A;
+ Nhận lại tiền đặt cọc và sở hữu một khoản tiền tươgn đương với số tiền đặt cọc khi bên A vi phạm các nội dung cam kết đã thống nhất;
4.2 Quyền và nghĩa vụ của bên A
+ Nhận tiền đặt cọc của bên B đầy đủ theo phương thức và đúng thời hạn đã thỏa thuận;
+ Bàn giao căn nhà sạch sẽ, đúng thời hạn như đã thỏa thuận tại hợ đồng này;
+ Ký kết hợp đông thuê nhà theo quy định pháp luật, theo đúng các điều khoản đã cam kết và thống nhất với bên A;
+ Sở hữu tiền đặt cọc khi bên B vi phạm các nội dung cam kết đã thống nhất;

Điều 5: Phương thức giải quyêt tranh chấp

Trong quá trình thực hiện hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau. Trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 6: Cam đoan của các bên

Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau:
6.1 Việc giao kết hợp đồng hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối và ép buộc;
6.2 Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng này;
6.3 Nếu bên A vi phạm một trong các nội dung thỏa thuận của hợp đồng này  hoặc đổi ý không cho bên B thuê quyền sử dụng đất và căn nhà gắn liền với đất thuộc sở hữu của mình tại ....................... thì bên A phải hoản trả lại cho bên B ..................... VNĐ đã nhận đặt cọc đồng thời bồi thường cho bên B ssoos tiền bằng số tiền đã nhận đặt cọc của bên B. Ngược lại, nếu bên B đổi ý không thuê căn nhà khi đáp ứng đủ điều kiện và không ký kết, thực hiện hợp đồng thuê nhà như đã thống nhất với bên A, bên B phải đồng ý mất toàn bộ số tiền đã đặt cọc cho bên A. 

Điều 7:  Điều khoản cuối cùng

7.1 Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền và nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kêt hợp đồng này;
7.2 Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý tất cả các nội dung ghi trong hợp đồng.
7.3 Phí, thù lao công chứng hợp đồng đặt cọc do bên A chịu.
7.4 Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký kết;
Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản. Bên A giữ 01 ( một ) bản, bên B giữ 01 (một) bản và có giá trị pháp lý ngang nhau.
                                                 ĐẠI DIỆN BÊN A                                         ĐẠI DIỆN BÊN B
                                              (Ký và ghi rõ họ tên)                                    (Ký và ghi rõ họ tên)
 

Trên đây là tư vấn, phân tích quy định pháp luật của chúng tôi. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp, bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự​ - Công ty luật Minh Khuê