CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lâp – Tự do – Hạnh phúc

 

     

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH

(Dự án: Xây dựng bãi đỗ xe kết hợp với cây xanh)

Số ...../HTKD-......

CĂN CỨ NHỮNG VẢN BẢN PHÁP LUẬT SAU”

1.Luật đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014

2. Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005 của Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

3. Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

4. Luật thương mại 2005 số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005 của Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

5.Các văn bản pháp luật hiện hành khác của Việt Nam;

6. Văn bản số     của UBND Thành Phố Hà Nội:

7. Các văn bản khác của các cơ quan có thẩm quyền liên quan đến Dự án đã được ban hành;

      Hợp đồng hợp tác kinh doanh (HTKD) được lập và ký ngày    tháng  năm 2015 giữa các bên như sau:

-Mã số thuế:

2. Công ty

-Đại diện:  1.Công ty TNHH khai thác bãi đỗ xe……………..

- Đại diện: Ông                        Chức vụ:

(giấy ủy quyền số:……….)

-Đia chỉ:

-Điện thoại:

-Tài khoản:

Chức vụ:

-Địa chỉ: 

-Điện thoại:

-Tài khoản:

-Mã số thuế:

Giới thiệu:

(A)Công ty TNHH Khai thác bãi đỗ ……………… là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước với hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý, khai thác hệ thống giao thông tĩnh của thủ đô và 18 năm quản lý điều hành trạm đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ ….tại bến xe…..quận…

(B)Công ty  cổ phần đầu tư….là Công ty có năng lực về tài chính, khả năng và kinh nghiệm quản lý.

(C)Thực hiện chủ trương của UBND Thành phố Hà Nội về việc di chuyển tạm  trạm đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ … từ bến đỗ xe …quận…về Bến đỗ xe …quận… để phục vụ việc thi công Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt đô thị thí điểm Thành Phố Hà Nội Nhổn – Ga Hà Nội.

(D)Công ty cổ phần đầu tư  phát triển thương mại và dịch vụ …và công ty khai thác bãi đỗ xe Hà Nội cùng mong muốn hợp tác đầu tư xây dựng bãi đỗ xe kết hợp cây xanh theo chủ trương của UBND Thành phố Hà Nội. Với năng lực và kinh nghiệm hiện có,trên cơ sở chính sách khuyến khích xã hội hóa của Thành phố , hai bên cùng phối hợp, hoàn tất các thủ tục pháp lý và xây dựng dự án.

(E)Công ty cổ phần đầu tư….và công ty TNHH khai thác bãi đỗ xe Hà Nội mong muốn và đồng ý ký kết một hợp đồng hợp tác đầu tư hoàn chỉnh để làm cơ sở pháp lý triển khai thực hiện đầu tư và kinh doanh Dự án.

Vì vậy, Công ty cổ phần đầu tư phát triển …và công ty TNHH khai thác bãi đỗ xe Hà Nội cùng kí kết HĐHT này để xác định trình tự và thực hiện Dự án, cũng như phân định một cách rõ ràng quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong việc cùng hợp tác đầu tư và kinh doanh Dự án.

ĐỊNH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH

Trong HĐHT này các thuật ngữ có chữ cái đầu tiên được viết hoa sẽ có nghĩa như được quy định dưới đây:

Khu đất có diện tích đất …

Dự án là dự án xây dựng bãi đỗ xe kết hợp cây xanh

Ban quản lý dự án là Ban quản lý dự án của công ty TNHH khai thác bãi đỗ xe Hà Nội, công ty cổ phần …cử người cùng phối hợp, tham gia để quản lý quá trình xây dựng dự án cho đến khi nghiệm thu đưa vào sử dụng.

Ban điều hành trạm là Ban điều hành do hai bên thống nhất thành lập và cử nhấn sự tham gia để đảm bảo hoạt động quản lý vận hành quá trình xây dựng dự án cho đến khi nghiệm thu đưa vào  ch sử dụng.

Ngày là một ngày dương lịch, hoặc nếu ngày dượng lịch đó rơi vào thứ bảy hoặc chủ nhật, hoặc ngày nghỉ lễ tại Việt Nam, thì sẽ là ngày dương lịch ngay sau ngày dương lịch nói trên;

Thời hạn là khoảng thời gian được quy định tại điều 19 của HĐHT;

Thời gian gia hạn là khoảng thời gian gia hạn sự tồn tại của Dự án do các Bên quyết định và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;

Sự kiện bất khả kháng  có nghĩa như quy định tại điều 13 của HĐHT;

Đồng hoặc VNĐ là đồng tiền chính thức của nước Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Hạ tầng kỹ thuật là hệ thống các công trình bao gồm hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, xủa lý nước thải, chất thải, công viên, vườn hoa, cây xanh;

Giai đoạn xây dựng là khoảng thời gian được tính từ khi ký hợp đồng này cho đến lúc hoàn công và Các Bên ký biên bản nghiệm thu xây dựng phần cuối cùng của toàn bộ Dự án.

Giai đoạn vận hành là khoảng thời gian bắt đầu được tính từ lúc các bên ký biên bản nghiệm thu xây dựng và biên bản bàn giao sản phẩm cho đến hết thời hạn của dự án;

Biên bản nghiệm thu xây dựng là biên bản được các bên ký nghiệm thu công trình sau khi đã hoàn công, trong đó bao gồm nhưng không giới hạn ở các nội dung như: Tổng chi phí xây dựng, tổng diện tích xây dựng, tổng diện tích sàn xây dựng, chất lượng công trình, trang thiết bị…và những nội dung khác theo quy định của pháp luật và yêu cầu của các bên.

Biên bản nghiệm thu giai đoạn xây dựng là biên bản được ký giữa công ty TNHH khai thác bãi đỗ xe Hà Nội, với các nhà đầu thầu xây dựng, thiết bị của Dự án cho từng phần của Dự án theo tiến độ xây dựng;

Thay đổi bất lợi nghiêm trọng là một tình huống hoặc sự kiện mà một Bên có thể dự kiến một cách hợp lý và có căn cứ sẽ gây ảnh hưởng bất lợi nghiêm trọng đối với hoạt động đầu tư, kinh doanh, tình hình tài chính của Dự án nói chung (như ảnh hưởng đến khả năng tiếp tục phát triển của Dự án, ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính, đến hoạt động ổn định lâu dài của Dự án hoặc làm cho mục tiêu trọng yếu của Dự án có thể không đạt được…)

Quyền sở hữu là quyền sở hữu vốn góp hoặc tài sản mà một Bên có trong dự án, được thể hiện bởi phần vốn góp của Bên đã đóng góp;

Các bên là công ty TNHH khai thác bãi đỗ xe Hà Nội và công ty cổ phần …

Ngày hiệu lực là ngày ký HĐHT này theo quy định tại Điều 3;

Tài khoản hoạt động có nghĩa là tài khoản ngân hàng do hai bên thống nhất mở theo quy định tại điều 2;

Cơ quan nhà nước và các cơ quan nhà nước nghĩa là bất kỳ cơ quan nào hoặc tất cả các cơ quan sau: Thủ tướng, Chính phủ Việt Nam, văn phòng chính phủ, Uỷ ban Nhân dân, Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam, Bộ xây dựng, Bộ, cơ quan và tất cả các ủy Ban quản lý, hội đồng, cơ quan, tổ chức mà sự đồng ý, chấp thuận, cam kết, tham gia công việc hay vấn đề nào được đề cập đến quy định tại HĐHT này;

Phụ lục hợp đồng là một bộ phận khổng thể tách rời của hợp đồng. Là tài liệu, biên bản đính kèm HĐHT để quy định chi tiết hoặc sửa đổi bổ sung một số điều khoản của HĐHT. Phụ lục hợp đồng có thể được ký cùng hoặc trong quá trình thực hiện HĐHT và có hiệu lực ràng buộc thi hành đối với các bên.

1.Các đề mục trong HĐHT này chỉ để tiện sử dụng và không ảnh hưởng đến việc giải thích HĐHT này.

2.Trừ khi ngữ cảnh yêu cầu cách hiểu khác, các dẫn chiếu trong HĐHT này tới:

a) Các khoảng thời gian là thời gian tính theo dương lịch;

b) Văn bản pháp luật hoặc các quy định như được sửa đổi, gia hạn, hợp nhất, ban hành lại hoặc thay thế vào từng thời kỳ (có thể trước hoặc sau ngày ký HĐHT này) và tới bất kỳ nghị định, quy chế hoặc các quy định hướng dẫn thi hành được ban hành theo văn bản pháp luật đó;

c)Một điều hoặc một điểm là dẫn chiếu đến điều hoặc điểm của HĐHT này;

Điều 1. ĐỐI TƯỢNG HỢP TÁC

  1. Các bên hợp tác đầu tư, thực hiện và khai thác Dự án, theo đó các bên sẽ đóng góp vốn và tài sản theo quy định tại điều 2 của HĐHT. Các bên sẽ chia sẻ quyền lợi theo tỷ lệ và phương thức quy định tại Điều 5.
  2. Việc hớp tác này không làm hình thành nên một pháp nhân mới, hai bên cùng quản lý kinh doanh theo quy định của Cục Đăng kiểm và các quy định hiện hành của Nhà nước. Các bên tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các công việc thuộc phạm vi trách nhiệm của mình và tự chịu trách nhiệm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản thuế, phí, lệ phí áp dụng đối với doanh nghiệp của mình.

Điều 2. VỐN ĐẦU TƯ VÀ GÓP VỐN

2.1 Vốn đầu tư của Dự án:     (Bằng chữ:    )

Bao gồm: giá trị lợi thế quyền khai thác sử dụng khu đất, các chi phí thiết bị, quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng và các chi phí khác có liên quan.

2.2 Nguồn vốn: Vốn đầu tư của Dự án được các bên góp bằng: giá trị lợi thế quyền khai thác sử dụng bến đỗ xe....

2.3 Tỷ lệ góp vốn: Tổng số vốn mà mỗi bên sẽ góp vào dự án được xác định theo tỷ lệ như sau:

(a) Công ty TNHH Khai thác bãi đỗ xe Hà Nội góp vốn tối thiểu 10% tổng số vốn đầu tư của Dự án bao gồm:

  1.  

Nội Dung

Diễn giải

Gía trị (đồng)

  1.  

Gía trị lợi thế quyền khai thác sử dụng bãi đỗ xe…..

Theo chứng thư thẩm định giá trị tư vấn xác định giá trị tài sản do Công ty TNHH …

 

  1.  

Gía trị còn lại của dây chuyền thiết bị kiểm định xe ô tô con

Theo kết quả kiểm kê và xác định lại giá trị tài sản cố định

 

  1.  

Chi phí chuẩn bị đầu tư dự án (gồm: chi phí QLDA, tư vấn, khác)

Theo báo cáo kết quả thẩm tra dự toán

 

  1.  
  •  

 

 

 

(Bằng  chữ:                   )

(b) Công ty cổ phần  ........góp vốn 90%  tổng số vốn  đầu  tư của dự án bằng tiền với giá trị là      đồng).

Bao gồm: Chi phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật, nhà xưởng kiểm tra, nhà văn phòng làm việc, dây chuyền kiểm định xe tải

(c) Trong trường hợp quyết toán chi phí đầu tư mà không đạt tỷ lệ góp vốn  nêu trên  thì 2 bên  sẽ có điều chỉnh bổ sung vốn góp cho đạt tỷ lệ Công ty TNHH khai thác bãi đỗ xe Hà Nội  % và Công ty cổ phần đầu  tư   phát  triển....

2.4 Tiến độ góp vốn  đầu  tư: Hai bên sẽ căn cứ vào tiến độ thực hiện dự án để thực hiện việc góp vốn đảm bảo Dự án được thực hiện theo đúng  tiến  độ đã phê duyệt.

(Chi tiết phụ lục đính kèm)

2.5 Các chi phí bao gồm:

Quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí tháo dỡ di chuyển và lắp đặt dây chuyền kiểm  định xe con , và các chi phí khai thác được hạch toán trong phần  vốn góp của công ty TNHH khai thác bãi đỗ xe vào dự án và được trừ vào tiền góp vốn tại Việt Nam điều 2.3(a).

2.6 Phần giá trị thực hiện góp vốn công ty cổ phần...và công ty khai thác bãi đỗ xe Hà Nội sẽ được xác định lại trên cơ sở quyết toán  tổng  chi  phí  đầu  tư  khi dự án  hoàn  thành được đơn vị tư vấn kiểm toán xác nhận.

2.7 Trong trường hợp một bên không thực hiện được đầy đủ nghĩa vụ góp vốn, tỷ lệ phần vốn góp của công ty ... và công ty TNHH khai thác bãi đỗ xe Hà Nội sẽ được xác định lại trên cơ sở của Điều 2.6 nêu trên. Tỷ lệ phần vốn góp được xác định lại đó sẽ được sử dụng làm căn cứ cuối cùng để xác định tỷ lệ phân chia lãi/lỗ của các bên.

2.8 Trong thời gian UBND Thành phố Hà Nội chưa thu hồi thì trạm đăng kiểm  vẫn thuộc quyền sở hữu và khai thác kinh doanh của công ty. Khi chưa sát nhập hai dây chuyền kiểm định xe tải và xe con, công ty cổ phần ....sẽ được hưởng toàn bộ lợi nhuận thu được từ dây chuyền kiển định xe tải, đồng thời có trách nhiệm trả toàn bộ chi phí liên quan đến người lao động và trả tiền dịch vụ và quản lý hàng tháng cho công ty TNHH khai thác bãi đỗ xe Hà Nội.

2.9 Vốn đầu tư do công ty cổ phần ...đóng góp sẽ được chuyển theo tiến độ và theo tỷ lệ tương ứng vào tài khoản hoạt động do hai bên thống nhất mở để thực hiện. Công ty TNHH khai thác bãi đỗ xe Hà Nội sẽ là đại diện chủ tài khoản và công ty cổ phần...sẽ giám sát việc chi tiêu từ tài khoản này cho các hoạt động đầu tư liên quan đến dự án được thực hiện theo điều 7 của HĐHT.

2.10 Các bên tự chịu trách nhiệm thu xếp nguồn vốn theo nguyên tắc và quy định ở trên để thực hiện việc góp vốn.

ĐIỀU 3. HIỆU LỰC VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN

HĐHT này có hiệu lực kể từ ngày ký và đóng dấu bởi các Bên theo đúng thẩm quyền.

ĐIỀU 4. ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT VÀ TIẾN ĐỘ DỰ ÁN

4.1 Dự án được dự kiến xây dựng trên tổng diện tích mặt bằng 4.100m2 trong đó bao gồm những hạng mục sau:

-Đường giao thông, cây xanh thảm cỏ:

-Khu vực đỗ xe chờ kiểm định và trả kết quả”

-Nhà xưởng kiểm tra:

-Nhà văn phòng:

Phần thiết bị kiểm định bao gồm:

-Dây chuyền kiển định xe con: Di chuyển từ

-Dây chuyển kiểm dịnh xe tải

4.2 Tiến độ thưc hiện dự án sẽ do ban quản lý dự án và trình hai bên để thống nhất thực hiện.

ĐIỀU 5. PHÂN CHIA LỢI NHUẬN

5.1 Nhằm đẩy nhanh tiến độ thu hồi vốn cũng như tạo điều kiện cho các Bên, công ty và công ty TNHH khai thác bãi đỗ xa Hà Nội cùng đồng ý lựa chọn phương thức thực hiện đầu tư, quản lý, vận hành chung và phân chia lợi nhuận trước thuế tương ứng theo tỷ lệ gióp vốn của công ty cổ phần ... và công ty khai thác bãi đỗ xe Hà Nội vào dự án được hai bên thống nhất. Trong trường hợp kinh doanh lỗ lãi, hai bên cùng có trách nhiệm chia sẻ và cấp bù kinh phí để đảm bảo duy trì hoạt động của trạm theo đúng tỷ lệ vốn góp.

5.2 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh và phân chia lợi nhuận trước thuế hàng tháng do Ban điều hành trạm lập phải gửi cho Hai bên chậm nhất vào ngày mưng 05 của tháng kế tiếp và việc phân chia lợi nhuận sẽ được thực hiện chậm nhất trong vòng 5 ngày tiếp theo.

5.3 Trong trường hợp một Bên không hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ góp vốn của mình dẫn tới thay đổi tỷ lệ vốn đóng góp đã thực hiện của các Bên thì việc phận  chia lợi nhuận sẽ được điều chỉnh tưởng ứng với sự thay đổi tỷ lệ vốn góp đã thực hiện, hoặc được điều chỉnh theo phương thức khác được hai bên đồng ý.

ĐIỀU 6. TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN

6.1 Quá trình quản lý và triển khai Dự án đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư cho đến gia đoạn đưa vào khai thác kinh doanh sẽ do Ban quản lý dự án thực hiện dưới sự giám sát của Hai bên.

6.2 Hai bên trao đổi và thống nhất về nhận sự và cơ chế hoạt động của Ban điều hành trạm tròn giai đoạn vận hành theo nguyên tắc cơ bản: giữ nguyên nhân sự của Trạm ....... bổ sung một số vị trí quản lý khác (01 trạm phó và 01 kế toán do công) , các nhân sự phát sinh khác phải được hai bên thống nhất, đảm bảo hoạt động của Trạm đăng kiểm và quản lý chặt chẽ tài sản kinh doanh đồng kiểm soát. (chi tiết có phụ lục kèm theo).

6.3 Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh khai thác các hạng mục phụ trợ trong khuôn viên của trạm đăng kiểm phải được sự thống nhất của hai bên bằng văn bản.

6.4 Công ty TNHH khai thác bãi đỗ Hà Nội với vai trò Chủ đầu tư sẽ tiến hành việc lựa chọn các đơn vị tư vấn lựa chọn các đơn vị tư vấn thực hiện phần việc: Thiết kế kỹ thuật bản vẽ thi công, thẩm tra thiết kế và dự toán, lựa chọn nhà thầu thi công, giám sát thi công, đánh giá sự phù hợp về chất lượng công trình và những phần việc khác thuộc trách nhiệm của Chủ đầu tư.

ĐIỀU 7. QUẢN LÝ VÀ HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ

7.1 Toàn bộ các chi phí đầu tư trong gia đoạn chuẩn bị xây dựng và giai đoạn xây dựng của Dự án sẽ được Ban quản lý dự án hạch toán và báo cáo cho lãnh đạo hai bên giám sát.

7.2 Gía trị quyết đoan việc đầu tư hoàn thành để phân bổ cho các Bên phải được một đơn vị kiểm toán độc lập xác nhận. Đơn vị kiểm toán này do các Bên thống nhất chỉ định. Phí dịch vụ kiển toán sẽ được hạch toán và chi phí đầu tư của dự án theo tỷ lệ phân bổ giữa hai bên.

7.3 Trong trường hợp một Bên dự báo sẽ có thay đổi chi phí đầu tư so với giá trị ước tính tại HĐHT này, Bên đó cần thống báo ngay bằng văn bản cho Bên kia và giải thích rõ lý do và cơ sở dự báo thay đổi đó. Bên được thông báo sẽ xem xét và trả lời trong thời hạn không chậm hơn ba mươi (30) ngày làm việc. Sau khi được Bên được thông báo chấp thuận, các Bên sẽ đệ trình cơ quan cấp phép xin thay đổi tổng số vốn đầu tư dự án, làm cơ sở để Công ty cổ phần đầu tư và công ty TNHH khai thác bãi đỗ xe Hà Nội tiếp tục thực hiện đầu tư.

7.4 Đối với tất cả các khoản chi phí hàng tháng và các khoản chi phí phát sinh (nếu có) liên quan trong quá trình xây dựng và vận hành trạm, Ban quản lý dự án/ Ban điều hành trạm phải lập kế hoạch trình lãnh đạo (hoặc người địa diện được ủy quyền) hai Bên để phê duyệt làm căn cứ để chi phục vụ các hoạt động cho từng khoản chi cụ thể. Cuối kỳ, mỗi tháng, phải lập báo cáo trình lãnh đạo hai Bên về việc thu chi có kèm theo chứng từ làm cơ sở hạch toán cho Dự án. Các khoản chi tiêu không có căn cứ trên cơ sở đề nghị như nêu trên sẽ không được tính vào chi phí chung cho dự án. Các bên sẽ cố gắng trong phạm vi cao nhất có thể để thực hiện đóng góp vốn và chi tiêu đầu tư, vận hành thông qua tài khoản hoạt động nhằm đảm bảo tính minh bạch nhưng phải đảm bảo thuận tiện trong chi tiêu và hạch toán chi phí vốn đầu tư.

7.5 Những khoản thanh toán đúng thẩm quyền và hợp lý do các Bên thực hiện trực tiếp theo quy định tại điều 2.9 sẽ được hạch toán vào khoản đóng góp vốn của các Bên.

7.6 Kết thúc giai đoạn xây dựng, hai Bên sẽ cùng họp bàn thống nhất giá trị quyết toán toàn bộ chi phí đã đầu tư cho giai đoạn chuẩn bị xây dựng và giai đoạn xây dựng để xác định chính xác tổng số vốn thực tế đã đầu tư cho Dự án cũng như tỷ lệ vốn góp thực tế của các Bên vào dự án.

7.7 Nhằm mục đích điều hành và thực hiện Dự án hiệu quả nhất, công ty cổ phần ...và công ty TNHH khai thác bãi đỗ xe Hà Nội sẽ tổ chức họp định kỳ (thời gian họp định kỳ 01 lần/01 tháng hoặc một định kỳ khác do hai Bên xác định trong quá trình thực hiện). Thành viên đại diện cho mỗi Bên dự họp sẽ là (những) lãnh đạo có thẩm quyền của mỗi bên nhằm theo dõi tiến độ thực hiện, tháo gỡ vướng mắc và hoạch định chiến lược.

ĐIỀU 8. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN.

Nghĩa vụ của công ty TNHH khai thác bãi đỗ xe Hà Nội.

8.1 Công ty TNHH khai thác bãi đỗ xe Hà Nội có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp đơn vị Tư vấn lập hồ sơ báo cáo kinh tế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, thẩm tra hồ sơ Dự án, phê duyệt Dự án;

b) Chuẩn bị các hồ sơ, tài liệu cần thiết và tiến hành thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng tạm.

c) Cùng công ty cổ phần đầu tư …trong việc lập kế hoạch tiến độ xây dựng chi tiết kể từ khi khởi công cho đến lúc hoàn công đưa vào khai thác kinh doanh;

d) Cùng công ty cổ phần đầu tư …trong việc điều hành và tổ chức xây dựng, lắp đặt trang thiết bị cho tất cả các hạng mục công trình của dự án;

e) Góp vốn đầu tư một cách đầy đủ và đúng tiến độ theo cam kết tại điều 2 của HĐHT này;

f) Công ty khai thác bãi đỗ xe Hà Nội sẽ chịu trách nhiệm di dời tất cả các công trình đang tồn tại trên khu đất.

g) Công ty TNHH khai thác bãi đỗ xe Hà Nội đảm bảo cho dự án và HĐHT được hưởng các quyền sau:

-Đảm bảo khu đất xây dựng Trạm đăng kiểm không bị tranh chấp trong suốt thời hạn và bất kỳ gia hạn nào trừ các trường hợp bất khả kháng và các trường hợp chấm dứt trước thời hạn;

-Được sử dụng khu nhà xưởng, nhà điều hành được xây dựng trên khu đất và tất cả tài sản khác trên đó vì mục đích hoạt động kinh doanh của Dự án;

(h)Tự chịu trách nhiệm với phần vốn góp đầu tư vào Dự án;

(i)Trực tiếp đại diện ký hợp đồng và giải ngân cho các nhà thầu, nhà thầu phụ và các công ty tư vấn đối với các hợp đồng được ủy quyền theo quy định tại HĐHT này;

j) Thực hiện hỗ trợ về chuyên môn, ý kiến tư vấn và quản lý cho Dự án theo các điều khoản thỏa thuận với công ty cổ phần

k) Cùng công ty ..giải quyết tất cả các thủ tục các vấn đề liên quan đến Dự án mà công ty cổ phần … cần vào từng thời điểm.

l) Cùng công ty  trong việc thực hiện các công việc cần thiết để có được hồ sơ thiết kế, kỹ thuật, công nghệ, dịch vụ quản lý và các  dịch vụ khác, kể cả việc lập hệ thống và quy trình để phục vụ việc kinh doanh hiệu quả của Dự án;

m) Điều hành, tổ chức công tác di dời, bố trí lao động và chuẩn bị mặt bằng;

n) Thực hiện chế độ hạch toán kế toán các khoản vốn đầu tư Dự án, thu, chi trong quá trình vận hàng theo đúng chuẩn mực kế toán và quy định của pháp luật hiện hành; chịu trách nhiệm nộp các khoản thuế GTGT, thuế TNDN trên phần lợi nhuận trước thuế.

O) Các nghĩa vụ khác quy định tại HĐHT này;

p) Giải quyết tất cả các vấn đề khác liên quan đến Dự án theo trách nhiệm của mình.

Nghĩa vụ tất cả các vấn đề khác liên quan đến Dự án theo trách nhiệm của mình.

8.2 Công ty cổ phần…có trách nhiệm nỗ lực tối đa để:      

a) Góp vốn đầu tư một cách đầy đủ và đúng tiến độ theo cam kết tại điều 2 của HĐHT này;

b) Cùng công ty TNHH khai thác bãi đỗ xe để thực hiện các công việc cần thiết trong giai đoạn chuẩn bị xây dựng và giai đoạn xậy dưng;

c) Cùng công ty TNHH khai thác bãi đỗ xe Hà Nội trong việc giải quyết với vướng mắc với cơ quan nhà nước hoặc với các bên thứ 3 (nếu có) để đảm bảo cho việc thực hiện Dự án phù hợp với pháp luật;

d) Cùng công ty TNHH khai thác bãi đỗ xe Hà Nội giải quyết tất cả các vấn đề khác liên quan đến Dự án mà công ty TNHH khai thác bãi đỗ xe Hà Nội giải quyết tất cả các vấn đề liên quan đến Dự án mà công ty TNHH khai thác bãi đỗ xe Hà Nội cần vào từng thời điểm;

e) Tự chịu trách nhiệm đối với phần vốn mà mình để góp vốn đầu tư vào dự án; Tự chịu trách nhiệm về việc nộp thuế TNDN trên phần lợi nhuận được chia trước thuế;

f) Các nghĩa vụ khác theo quy định của HĐHT này;

g) Giải quyết tất cả các vấn đề khác liên quan đến Dự án theo trách nhiệm của mình.

NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

8.3 Mỗi bên sẽ cung cấp kịp thời cho Bên kia.

a) Thông tin về sự thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành;

b) Thông báo bất kì vụ kiện lớn nào chống lại hoặc liên quan đến Bên đó mà có thể ảnh hưởng đến Dự án;

c)Thông báo về bất kỳ sự kiện nào có thể ảnh hưởng bất lợi hoặc liên quan đến Bên đó mà có thể ảnh hưởng đến Dự án;

d)Bất kỳ thông tin nào khác theo yêu cầu hợp lý của Bên.

e) ý kiến trả lời cho đề xuất, đề nghị, kiến nghị, thông báo…của Bên kia trong thời gian sớm nhất có thể và trong mội trường hợp không chậm hơn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Bên kia. Nếu quá thời hạn này mà không có ý kiến trả lời thì những đề xuất, kiến nghị của Bên gửi văn bản được xem như là chấp thuận, trừ trường hợp bất khả kháng gây cản trở việc gửi văn bản trả lời .

f)Hai bên sẽ họp định kỳ ít nhất 1 lần hàng tháng (vào cuối tháng) để kiểm tra tiến độ thực hiện và giải quyết những vấn đề vướng mắc và hoạch định chính sách chiến lược nhằm thúc đẩy tiến độ thực hiện dự án, tạo điều kiện cho Dự án được quản lý hoạt động thống suốt và đạt hiệu quả. Đồng thời để xem xét và thống nhất biên bản phân chia kết quả kinh doanh, lợi nhuận hàng tháng. Thành viên tham dự họp sẽ là lãnh đạo có thẩm quyền của mỗi bên.

Quyền của Công ty cổ phần

8.4 Công ty cổ  phần..

a) Cử người phối hợp với Ban quản lý dự án theo quy định tại Điều 6 của HĐHT này;

b)Giám sát và tham gia điều hành hoạt động của dự án;

c)Cùng công ty TNHH khai thác bãi đỗ xe Hà Nội ký biên bản nghiệm thu xây dựng

d) Kiểm tra định kỳ (01) tháng 1 lần (hoặc đột xuất trogn trường hợp đặc biệt và yêu cầu công ty TNHH khai thác bãi đỗ xe Hà Nội trong việc thực hiện công tác xây dựng, lắp đặt trang thiết bị công trình;

e) Cùng công ty TNHH khai thác bãi đỗ xe Hà Nội ký biên bản nghiệm thu xây dựng;

f) Cùng công ty TNHH khai thác bãi đỗ xe Hà Nội ký biên bản nghiệm thu xây dựng.

g)Các quyền khác theo quy định thỏa thuận tại HĐHT này theo quy định của pháp luật.

Quyền của công ty TNHH khai thác bãi đỗ xe Hà Nội

8.5 Công ty khai thác bãi đỗ xe Hà Nội có các quyền sau:

a) Cử các phòng ban nghiệp vụ tham gia quản lý Dự án theo quy định tại HĐHT này;

b) Giám sát và điều hành hoạt động của Dự án;

c) Chỉ đạo các phòng, ban nghiệp vụ phối hợp với công ty cổ phần...trong công tác tổ chức, xây dựng, lắp đặt trang thiết bị cho tất cả các hạng mục công trình kiến trúc của Dự án;

d) Cùng công ty…. tiếp nhận và quản lý, vận hành và khai thác Dự án theo quy định tại HĐHT.

e) Ký biên bản nghiệm thu giai đoạn xây dựng và ký biên bản nghiệm thu xây dựng.

f) Các quyền khác theo thỏa thuận tại HĐHT này và theo quy định của pháp luật.    

ĐIỀU 9. QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN

9.1 Công ty TNHH khai thác bãi đỗ xe Hà Nội và công ty ...thống nhất rằng,  các công trình xây dựng trên khu đất, các tài sản và thiết bị lắp đặt trong các công trình sẽ thuộc quyền sở hữu của các Bên.

9.2 Trong trường hợp Dự án bị chấm dứt trước thời hạn, tài sản của Dự án sẽ được sử dụng theo quy định về chấm dứt hợp đồng hoặc thanh lý được đề cập tại HĐHT này.

9.3 Trong thời gian UBND Thành phố Hà Nội chưa thu hồi thì trạm đăng kiểm ...vẫn thuộc quyền sở hữu của công ty khai thác bãi đỗ xe.

ĐIỀU 10. THUẾ VÀ BẢO HIỂM

10.1 Mỗi bên sẽ thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế và nghĩa vụ tài chính của mình đối với Chính phủ Việt Nam theo quy định của pháp luật.

10.2 Các chi phí bảo hiểm và các loại bảo hiểm cần thiết khác cho việc xây dựng, phát triển và kinh doanh của Dự án sẽ được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật hiện hành. Các loại bảo hiểm không bắt buộc theo luật có thể được các bên thống nhất mua và duy trì nếu thấy. Trong giai đoạn xây dựng, các chi phí bảo hiểm này được hạch toán trong chi phí đầu tư dự án.

ĐIỀU 11.CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỞ HỮU VỐN VÀ TÀI SẢN

 Một bên không được chuyển nhượng một hoặc toàn bộ các quyền và nghĩa vụ của mình theo HĐHT này (Quyền sở hữu) cho một hoặc các bên thứ ba trước khi kết thúc gian đoạn xây dựng của Dự án mà không có sự chấp thuận bằng văn bản của Bên kia. Sau giai đoạn xây dựng việc chuyển nhượng phải thực hiện sau khi được sự chấp thuận bằng văn bản của Bên kia. Sau giai đoạn xây dựng việc chuyển nhượng phải thực hiện sau khi chấp thuận bằng văn bản của Bên kia và theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 12.BẤT KHẢ KHÁNG

12.1 Một sự kiện bất khả kháng là một sự kiện phát sinh sau khi HĐHT này được kí kết mà sự kiện đó không thể dự tính trước một cách hợp lý vào thời điểm ký kết mà sự kiện đó không thể dự tính trước một cách hợp lý vào thời điểm ký kết HĐHT này, và việc phát sinh và tác động của sự kiện đó là không thể tránh khỏi, không thể khắc phục hoặc kiểm soát được, và sự kiện đó cản trở bất kỳ bên nào hoàn thành toàn bộ hoặc thực hiện một phần nghĩa vụ của mình theo HĐHT này hoặc cản trở hoạt động kinh doanh của dự án, bao gồm không chỉ hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, điều kiện thời tiết khắc nghiệt, chiến tranh, khủng bố, bạo động vũ trang hoặc bạo động khác, dịch bệnh, cách ly kiểm dịch hoặc cơ chế chính sách của Nhà nước, hành động của chính phủ.

12.2 Nếu một trong hai Bên bị cản trở toàn bộ hoặc một phần việc thực hiện bất kỳ nghĩa vụ nào của mình theo HĐHT này vì lý do sự kiện bất khả kháng thì việc không thực hiện nghĩa vụ đó không bị coi là vi phạm HĐHT này cho đến khi ảnh hưởng của sự kiện bất khả kháng kết thúc. Ngay sau khi kết thúc sự kiện bất khả kháng xảy ra, và trong mọi trường hợp nắm giữ chậm hơn 15 ngày sau khi xảy ra sự kiện đó, Bên kia bằng văn bản về tính chất của sự kiện, ngày phát sinh sự kiện, thời gian kéo dài dự kiến và mức độ sự kiện đó cản trở Bên thông báo thực hiện nghĩa vụ của mình theo HĐHT này.

12.3 Bên yêu cầu miễn thực hiện nghĩa vụ do sự kiện bất khẩ kháng phải thông báo cho bện kia về hiện trạng của sự kiện bất khả kháng định kỳ mười (10) ngày một lần, và sẽ thông báo ngay cho Bên kia khi sự kiện bất khả kháng kết thúc.

12.4 Khi xảy ra một sự kiện bất khả kháng, Bên thông báo sẽ nỗ lực hợp lý để khắc phục và giảm thiểu hậu quả của sự kiện đó. Các bên sẽ ngay lập tức tìm kiếm giải pháp hợp lý thông qua thảo luận chung và thực hiện mọi nỗ lực hợp lý thông qua thảo luận chung và thực hiện mọi nỗ lực hợp lý để giảm thiểu tác động của sự kiện bất khả kháng.

ĐIỀU 13. CHẤM DỨT TRƯỚC THỜI HẠN

Chấm dứt bởi công ty cổ phần… hoặc khai công ty TNHH khai thác… có thể chấm

13.1 Một trong hai Bên hợp đồng có thể chấm dứt HĐHT này sau khi thông báo cho Bên kia bằng văn bản khi có sự kiện nào trong các sự kiện sau đây xảy ra:

a)Khi bên kia không thực hiện góp vốn cho Dự án theo quy định tại Điều 2 và không khắc phục vi phạm đó trong vòng sáu mươi (60) ngày sau khi nhận được thông báo về vi phạm đó (trừ khi Bên kia góp vốn thay hoặc các Bên thỏa thuận lại bằng văn bản về phương thức điều chỉnh tỷ lệ góp vốn của các Bên);

b) Việc bên kia chuyển nhượng hợp Quyền sở hữu của mình trong Dự án trái với quy định tại Điều 12 hoặc các Quy định khác của HĐHT này;

c) Bên kia bị tuyên bố phá sản hoặc bắt đầu tiến hành thủ tục phá sản, phải giải thế hoặc thanh lý;

d)Một sự kiện bất khả kháng xảy ra ngăn cản Bên kia thực hiện toàn bộ hoặc một phần nghĩa vụ của mình theo HĐHT này mà sự kiện đó kéo dài trên một trăm tám mươi (180) ngày liên tục.

e) Bên kia vi phạm hoặc không tuân thủ ở mức độ nghiêm trọng bất kỳ điều khoản hoặc điều kiện nào của HĐHT này và Bên kia không khắc phục vi phạm trong thời hạn sáu mươi (60) ngày sau khi nhận được thông báo của Bên không vi phạm về quy định đó, với điều kiện là nếu vi phạm đó không thể khắc phục sau khi đã nỗ lực hợp lý trong vòng 60 ngày nhưng có khả năng khắc phục và Bên kia đang hết sức nỗ lực để khắc phục vi phạm đó (theo xác nhận của một Bên tư vấn độc lập do Dự án chỉ định), thì bên kia có thể có thêm thời hạn hợp lý để thực hiện việc khắc phục nói trên (thời hạn kéo dài không quá một trăm tám mươi ngày (180) ngày).

f) Khi nhà nước, UBND Thành phố Hà Nội, cấp có thẩm quyền thay đổi chủ trương sử dụng Bến đỗ xe …

13.2 Ngoài ra công ty cổ phần… có thể chấm dứt HĐHT này trong trường hợp sau:

a) Công ty TNHH khai thác bãi đỗ xe Hà Nội bị thay đổi về quyền sở kiểm soát hoặc quyền sở hữu theo phương thức khác mà việc thay đổi đó sẽ dẫn đến một thay đổi bất lợi nghiêm trọng cho Dự án;

13.3 Ngoài ra, công ty TNHH khai thác bãi đỗ xe Hà Nội có thể chấm dứt HĐHT nầy trong trường hợp sau:

a) Công ty cổ phần đầu tư… bị thay đổi quyền kiểm soát hoặc quyền sở hữu theo phương thức khác mà việc thay đổi đó sẽ dẫn đến một thay đổi bất lợi nghiêm trọng cho Dự án;

Không ảnh hưởng tới quyền hiện có

13.4 Việc chấm dứt HĐHT này trong bất kỳ trường hợp nào sẽ không ảnh hưởng tới các quyền của Bên không bị vi phạm hoặc các nghĩa vụ của Bên vi phạm mà các quyền và nghĩa vụ đó phát sinh do việc một Bên vi phạm hoặc làm trái HĐHT này trước thời điểm chấm dứt HĐHT nói trên và việc chấm dứt HĐHT này sẽ không làm vô hiệu hoặc hạn chế mức độ ràng buộc và hiệu lực của bất kỳ điều khoản nào trong HĐHT này nếu mức độ ràng buộc và hiệu lực của các điều khoản đó đã được quy định rõ ràng là sẽ tiếp tục có hiệu lực sau việc chấm dứt nói trên.

Quyền sau khi chấm dứt

13.5 Trong trường hợp chấm dứt HĐHT này theo quy định của Điều 14 này, Bên chấm dứt sẽ có các quyền sau:

(a) gửi thông báo bằng văn bản chấm dứt yêu cầu Bên không chấm dứt bán toàn bộ Quyền sở hữu do Bên không chấm dứt đó nắm giữ cho Bên chấm dứt với mức giá do hai Bên thống nhất thỏa thuận, hoặc trong trường hợp không thỏa thuận được thì bằng với mức thấp hơn trong hai mức giá sau:

      (i )Mức giá hoặc chi phí mà Bên không chấm dứt đã trả cho Quyền sở hứu đó; và

      (ii) Gía trị tài sản trên phần diện tích mà Bên không chấm dứt sở hữu, được điều chỉnh theo các khoản chênh lệch giữa giá trị sổ thuần và giá trị hợp lý của tài sản cố định hữu hình được xác định theo báo cáo của một Công ty giám định độc lập do Bên chấm dứt chỉ định. Bằng chi phí của mình, Bên không chấm dứt cũng có thể chỉ định một Công ty giám định độc lập để xác đinh giá trị hợp lý. Mọi bất đồng giữa các Bên về giá trị hợp lý của tài sản cố định hữu hình sẽ được quyết định bởi một trong số 3 công ty kiểm toán lớn nhất Việt Nams được chỉ định theo thỏa thuận giữa các Bên. Chi phí trả cho kiểm toán viên nói trên sẽ do Bên không chấm dứt trả; hoặc

b) Gửi thông báo bằng văn bản yêu cầu Bên không chấm dứt mua lại Quyền sở hữu do Bên chấm dứt nắm giữ với giá trị bằng với mức giá cao hơn trong hai mức giá xác định tương tự theo phương pháp nêu trên; hoặc

c) Yêu cầu thanh lý tài sản của Dự án theo quy định tại điều 14. Tiền bán đấu giá sau khi trừ đi các khoản nợ của Dự án và các chi phí thực hiện đấu giá sẽ được thanh toán cho các Bên theo tỷ lệ phần vốn góp tương ứng;

13.6 Nếu xảy ra bất kỳ trường hợp chấm dứt nào trên đây thì Bên không còn là Bên tham gia HĐHT này có nghĩa vụ bàn giao hồ sơ giấy tờ (bản gốc) của Dự án cho Bên còn lại trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày chấm dứt chính thức.

ĐIỀU 14. BẢN THANH LÝ

14.1 Sự kiện thanh lý được áp dụng khi một trong các tình huống sau xảy ra:

a) Nếu HĐHT bị chấm dứt theo thỏa thuận của các Bên và các Bên thỏa thuận thanh lý;

b) Khi hết thời hạn mà không được gia hạn;

c) Dự án bị cơ quan có thẩm quyền chấm dứt trước thời hạn, do sự kiện bất khả kháng; hoặc

d) Do yêu cầu của Bên chấm dứt theo điều 13.5 (c)      

14.2 Khi sự kiện thanh lý xảy ra, công ty …và công ty TNHH khai thác bãi đỗ xe Hà Nội sẽ thành lập một Ban quản lý, bao gồm một trưởng ban do công ty TNHH khai thác bãi đỗ xe Hà Nội chỉ định, một phó ban do Công ty … phát triển, và có thể có thêm một số thành viên do các Bên đề cử;

14.3 Ban thanh lý sẽ có thẩm quyền sau liên quan đến việc thanh lý Dự án;

a) Tiến hành hoạt động kinh doanh của Dự án trong chừng mực cần thiết cho việc xử lý tài sản hoặc giải thể Dự án một cách có lợi và tiến hành các bước cần thiết để bảo toàn và làm tăng giá trị tài sản;

b) Tiến hành tổng kiểm kê tài sản của Dự án, các quyền và nghĩa vụ của các chủ nợ, lập bảng tổng kết tài sản và kiểm kê tài sản, đề ra căn cứ định giá và định giá tài sản của Dự án, và sử dụng tài sản đẻ thanh toán các nghĩa vụ của Dự án;

c) Phân loại toàn bộ chủ nợ của Dự án, dựa trên việc khoản nợ của họ có bảo đảm hay không có bảo đảm và thanh toán những khoản nợ đó bằng tiền thu được từ việc bán tài sản và các quyền khác của Dự án và bằng cấc khoản tiền mặt trong quỹ và trong tài khoản ngân hàng của Dự án;

d) Thực hiện việc bán đấu giá tài sản của Dự án và bằng các khoản tiền mặt trong quỹ và trong tài khoản ngân hàng của Dự án;

14.4 Các thành viên ban quản lý hoạt động và ra quyết định theo quy chế hoạt động được hai bên bàn bạc, thống nhất và ban hành sau;

14.5 Ban thanh lý sẽ thay mặt các Bên phân chia các khoản tiền và tài sản của Dự án theo thứ tự ưu tiên như sau:

a) Ưu tiên số một: Tất cả các khoản phí và chi phí hợp lý liên quan đến quá trình thanh lý.

b) Ưu tiên số hai: Tất cả các khoản lương, trợ cấp mất việc làm, phí bảo hiểm xã hội và các quyền lợi khác đến hạn phải trả hoặc liên quan đến người lao động của Dự án theo quy định của pháp luật và hợp đồng lao động của người lao động.

c) Ưu tiến số ba: Tất cả các khoản nợ thuế và nghĩa vụ tài chính khác đối với các cơ quan nhà nước (nếu có).

d) Ưu tiên số bốn: Tất cả các khoản phải trả cho các chủ nợ có bảo đảm của các khoản vay cho Dự án (nếu có).

e) Ưu tiên số năm: Tất cả các khoản đến hạn phải trả cho các chủ nợ không có bảo đảm của các khoản vay cho Dự án (nếu có).

f) Ưu tiên số sáu: Tất cả các khoản nợ mà một bên nợ bên kia liên quan đến việc vi phạm bất kỳ điều khoản nào của HĐHT này và chưa được Bên đó thanh toán đầy đủ.

14.6 Gía trị tài sản còn lại sẽ được chia cho các Bên theo tỷ lệ vốn góp tương ứng .

14.7 Phần sở hữu tài sản còn lại sẽ được chia cho các Bên theo tỷ lệ vốn góp tương ứng.

14.7 Phần sở hữu tài sản thuộc dài diện tích phân chia mà một Bên đã bán trước khi xảy ra sự kiện thanh lý sẽ không được tính và không được đưa vào là tài sản thanh lý (để đảm bảo quyền sở hữu của người mua), tuy nhiên, số tiền mà một Bên đã thu hoặc phải thu sẽ được  tính trong tài sản thanh lý.

ĐIỀU 15.VI PHẠM

15.1 Trừ trường hợp bất khả kháng, nếu một Bên không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo HĐHT này và không khắc phục vi phạm đó trong vòng ba mươi (30) ngày sau khi nhận được thông báo của Bên kia về vi phạm đó, Bên vi phạm sẽ bị coi là đã vi phạm HĐHT này và Bên không vi phạm sẽ có các quyền mà Bên đó được hưởng theo quy định của pháp luật và HĐHT này.

15.2 Không ảnh hưởng tới các quyền của các Bên không vi phạm theo HĐHT này, nếu một Bên vi phạm HĐHT này và, theo các điều khoản của HĐHT này và theo đánh giá hợp lý của Bên không vi phạm, việc Bên không vi phạm thực hiện nghĩa vụ của mình liên quan đến hành vi vi phạm là không công bằng, không thể thực hiện hoặc không cần thiết thì Bên vi phạm có quyền ngừng việc thực hiện nghĩa vụ đó cho đến khi Bên vi phạm đã khắc phục hành vi vi phạm HĐHT này và bồi thường đầy đủ, hiệu quả và kịp thời cho Bên không vi phạm.

15.3 Bên nào vi phạm các nghĩa vụ quy định tại HĐHT này thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại mà Bên kia phải ghánh chi phí mà Bên kia phải bỏ ra để ngăn chặn vi phạm và chi phí luật sư.

 ĐIỀU 16. TRÁCH NHIỆM RIÊNG RẼ

16.1 Không Bên nào có quyền, sử dụng tên gọi của Bên kia vì bất kỳ mục đích nào ngoài mục đích phục vụ việc phát triển hoạt động của dự án.

16.2 Mỗi Bên chịu trách, nhiệm riêng rẽ về các nghĩa vụ, chịu trách nhiệm và các khoản nợ của mình liên quan đến Dự án và HĐHT.

16.3 Nếu ví  bất kỳ lý do gì cơ quan cấp phép không chấp thuận việc gia hạn thời hạn, các Bên sẽ thảo luận trên tinh thần thiện chí phương án tối đa hóa giá trị của các tòa nhà và các tài sản khác của Dự án và định đoạt các tòa nhà và định đoạt các tòa nhà và tài sản đó theo phương thức và mức giá có lợi nhất cho Dự án.

16.4 Việc một Bên không thực hiện hoặc chậm thực hiện bất kỳ quyền, quyền hạn hoặc đặc quyền nào theo HĐHT này hoặc theo bất kì hợp đồng hoặc thỏa thuận nào khác liên quan đến HĐHT này, sẽ không có nghĩa là Bên đó bỏ qua quyền, quyền hạn hoặc quyền đó; Việc một bên thực hiện một lần hoặc chỉ một phần bất kỳ quyền, quyền  hạn đặc quyền nào như vậy đều không ngăn cản bên đó thực hiện bất kỳ quyền, quyền hạn hoặc đặc quyền nào khác trong tương lai.

ĐIỀU 17. BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM

17.1 Nếu xác lập thế chấp hoặc bất kì biện pháp bảo đảm nào khác trên bất kỳ tài sản nào của Dự án là cần thiết cho Dự án, các Bên sẽ nỗ lực hợp lý để tiến hành những hành động nhằm tạo điều kiện cho việc xác lập, duy trì và (trong trường hợp những hành động nhằm tạo điều kiện cho việc xác lập, duy trì và (trong trường hợp cần thiết) xử lý tài sản đó để thi hành biện pháp bảo đảm theo các điều khoản của tài liệu về biện pháp bảo đảm liên quan và theo quy định của pháp luật.

17.2 Trên cơ sở sự chấp thuận trước bằng văn bản của Bên kia, một Bên có thể sử dụng Quyền sở hữu của mình để đảm bảo cho khoản vay.

ĐIỀU 18. THỜI HẠN

18.1 Thời hạn của Dự án là 20 năm, kể từ ngày Dự án đưa vào khai thác sử dụng và các thời gian gia hạn của Dự án.

18.2 Chậm nhất 06 tháng trước khi hết Thời hạn, các Bên sẽ trao đổi và thỏa thuận về việc xin gia hạn.

ĐIỀU 19. XÁC NHẬN VÀ CAM KẾT

19.1 Mỗi bên xác nhận và cam kết với Bên kia rằng từng tuyên bố dưới đây là trung thực và chính xác tính đến ngày ký HĐHT này;

a) Bên đó đang hoạt động phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam.

b) Bên đó có thẩm quyền ký kết hoặc được cơ quan có thẩm quyền ủy quyền ký kết và thực hiện các nghĩa vụ của mình theo HĐHT này và được tiến hành các giao dịch quy định trong HĐHT này;

c) Bên đó tiến hành mọi hoạt động cần thiết để Bên đó được phép ký kết và thực hiện HĐHT này và được tiến hành các giao dịch quy định trong HĐHT này;

d) Các nghĩa vụ của Bên đó theo các điều khoản của HĐHT;

e) Việc Bên đó ký kết HHĐT này và thực hiện nghĩa vụ của mình theo HĐHT này không vi phạm hoặc trái với, hoặc vượt quá bất kỳ hạn chế nào được quy định bởi (i) bất kỳ quy định của pháp luật nào; hoặc (ii) bất kỳ thỏa thuận, văn bản, văn kiện hoặc cam kết nào có giá trị ràng buộc với Bên đó;

f) Việc ký kết và giao nhận HĐHT này và việc Dự án thực hiện nghĩa vụ của mình theo HĐHT này không (i) vi phạm các văn kiện thành lập của Dự án hoặc (ii) vi phạm bất kỳ phán quyết, lệnh, trát tòa hoặc quyết định của các Toàn án Việt Nam có hiệu lực áp dụng đối với Bên đó;

g) Mỗi tuyên bố sẽ được hiểu là một tuyên bố riêng rẽ, độc lập và (trừ Trường hợp HĐHT này có quy định khác) sẽ không bị hạn chế bất kỳ quy định nào khác của HĐHT này hay một tuyên bố khác.

19.2 Từng tuyên bố tại Điều 20.1 sẽ luôn trung thực và không gây hiểu nhầm về bất kỳ khía cạnh quan trọng nào tính đến ngày hiệu lực.

ĐIỀU 20. LUẬT ĐIỀU CHỈNH

HĐHT này được điều chỉnh bởi và giải thích theo pháp luật Việt Nam

ĐIỀU 21. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

21.1 Trong trường hợp có tranh chấp, bất đồng hoặc khiếu nại sau: (sau đây gọi chung là Tranh chấp) phát sinh từ hoặc liên quan đến HĐHT này hoặc hành vi vi phạm, chấm dứt hoặc vô hiệu của HĐHT này, mỗi bên có thể thông báo cho Bên kia bằng văn bản về nội dung Tranh chấp và về việc thành viên đó mong muốn tiến hành hòa giải đối với tranh chấp đó, trong trường hợp đó các Bên sẽ cố gắng đạt được thỏa thuận hòa giải Tranh chấp trong thời hạn sáu mươi (60) ngày sau ngày đưa ra thông báo.

21.2 Nếu không đạt được thỏa thuận giải quyết Tranh chấp chấp nhận được đối với cả hai Bên trong thời hạn sáu mươi (60) ngày, bất kì Tranh chấp nào phát sinh từ hoặc liên quan đến HĐHT này, bao gồm cả các vấn đề liên quan đến sự tồn tại, hiệu lực hoặc việc chấm dứt hợp đồng, sẽ được đưa ra giải quyết taị tòa án có thẩm quyền thuộc tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội.

21.3 Trong quá trình giải quyết tranh chấp bất kỳ Tranh chấp nào, các Bên sẽ tiếp tục tuân thủ tất cả các điều khoản của HĐHT này.

ĐIỀU 22. CÁC QUY ĐỊNH KHÁC

Sửa đổi

21.1 Mọi thay đổi, sửa đổi hoặc xóa bỏ bất cứ điều khoản, điều kiện, cam kết hoặc nội dung nào được đề cập trong HĐHT này sẽ chỉ có hiệu lực khi được sự đồng ý chấp thuận của cả hai bên bằng văn bản.

Hiệu lực riêng rẽ

22.2 Nếu bất kì quy định nào của HĐHT này bị xác định là vô hiệu hoặc không thể thi hành thì điều khoản đó trong chừng mực là điều khoản đó vô hiệu hoặc không thể thi hành) sẽ không có hiệu lực và được coi là không được đưa vào trong HĐHT này và sẽ không làm vô hiệu các điều khoản còn lại của HĐHT này. Các Bên khi đó sẽ nỗ lực tối đa để thay thế một điều khoản nói trên bằng một điều khoản khác có thẩm quyền hữu quan nào nhưng điều khoản thay thế đó sẽ chỉ khác với điều khoản bị thay thế ở mức thấp nhất có thể và hiệu lực của điều khoản thay thế ở mức gần nhất với hiệu lực của điều khoản trái pháp luật, vô hiệu hoặc không thể thi hành nói trên.

Không Xác Lập Quan Hệ Đại Diện

22.3 HĐHT này chỉ xác định các quyền và nghĩa vụ của các Bên liên quan đến Dự án và giữa các Bên với nhau. Không có quy định nào trong HĐHT này buộc bất kỳ bên nào trở thành đại diện của Bên kia hoặc của Dự án cho dù vì bất cứ mục đích nào và bất kì bên nào cũng không có quyền đưa ra bất kỳ tuyên bố, bảo đảm hoặc thực hiện bất kì cam kết nào thay mặt cho hoặc bằng cách khác rang buộc Bên kia hoặc Dự án vào bất kỳ nghĩa vụ nào, trừ trường hợp cho phép rõ ràng bằng văn bản.

Thông báo

22.4 Bất kỳ thông báo hoặc thư từ trao đổi nào bằng văn bản được quy định tại HĐHT này do một Bên kia gửi từ Ban quản lý Dự án/ Ban điều hành trạm, bao gồm nhưng không giới hạn ở bất kỳ và tất cả các đề nghị, văn bản, hoặc thông báo được đưa ra theo quy định tại HĐHT này, đều phải được gửi bằng thư tay, máy bay, bưu điện hoặc bằng fax có xác nhận về việc truyền gửi fax, và được gửi đến địa chỉ của Bên có liên quan hoặc Ban quản lý Dự án, tùy từng trường hợp. Trừ khi được quy định rõ ràng trong  HĐHT này, mọi thông báo sẽ xem là đã nhận được, (i) vào ngày gửi nếu gửi bằng thư tay, (ii) vào ngày nhận được nếu gửi bằng bưu điện, hoặc (iii) vào ngày hôm sau ngày gửi trong trường hợp gửi bằng Fax của Bên gửi hiện đúng số Fax cần gửi. Các thông báo sẽ được gửi đến Các Bên tham gia HĐHT này và gửi cho Ban quản lý Dự án.

Ưu tiên áp dụng

Trong trường hợp có mẫu thuẫn giữa các điều khoản của HĐHT này với các văn bản khác trước đây giữa các Bên, các điều khoản và quy định của HĐHT này sẽ được  ưu tiên áp dụng.

Không hạn chế hoạt động kinh doanh hoặc các hoạt động tương tự.

22.6 Không quy định nào trong HĐHT này được hiểu là hạn chế bất kỳ Bên nào trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia, mua lại hoặc thành lập bất kỳ doanh nghiệp kinh doanh kiểm định nào, bao gồm cả các doanh nghiệp quản lý kiểm định hoặc bất kỳ doanh nghiệp nào liên quan đến phát triển kiểm định, cho dù là tại Việt Nam hay bất kỳ nước nào khác.

Số bản

22.7 HĐHT này được ký thành tám (08) bản gốc bằng tiếng việt, mỗi Bên giữ 04 bản.

ĐỂ XÁC NHẬN, HĐHT này được ký kết vào ngày ghi ở phần đầu cảu hợp đồng bởi đại diện được ủy quyền hợp lệ của cả hai Bên tại Hà Nội, Việt Nam.

 

CÔNG TY KHAI THÁC BÃI ĐỖ XE

GIÁM ĐỐC