1. Phiếu khai báo tạm vắng là gì?

Bất cứ một cá nhân nào khi đi khỏi nơi đăng ký thường trú nhằm mục đích sinh sống, làm việc, lao động, học tập hay vì các nguyên nhân khác tại một địa điểm khác thuộc xã, phường, thị trấn khác với địa phương nơi mình đã đăng ký thường trú thì đều phải có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú, tạm vắng tại địa phương đó. Phiếu khai báo việc tạm vắng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền lập ra và dùng để quản lý dân cư ở các địa phương. Phiếu khai báo việc tạm vắng được sử dụng phổ biến trong thực tế và có những vai trò quan trọng.

Phiếu khai báo tạm vắng là biểu mẫu được lập ra và sử dụng với đối tượng phải trình báo việc tạm vắng với Công an xã, phường, thị trấn nơi mình cư trú trong một khoảng thời gian cụ thể. Mẫu nêu rõ thông tin đầy đủ về lý do vắng mặt và địa chỉ nơi đến, thông tin đối tượng khai báo tạm vắng, nơi đăng ký thường trú. Mẫu được ban hành kèm theo Thông tư 56/2021/TT-BCA của Bộ Công an quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú và có hiệu lực từ ngày 01/7/2021. Sau khi hoàn thành việc lập biên bản, người tiếp nhận khai báo và thủ trưởng cơ quan cần ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có) để biên bản có giá trị.

 

2. Mẫu phiếu khai báo tạm vắng theo mẫu CT03

>>> Tải ngay: Mẫu phiếu khai báo tạm vắng theo mẫu CT03 

………………

 ….................      

                            Số:……./TV                           

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------

PHIẾU KHAI BÁO TẠM VẮNG

1. Họ, chữ đệm và tên: NGUYỄN THỊ HIỀN

2. Ngày, tháng, năm sinh: 20/9/1998

3. Giới tính: Nữ

4. Số định danh cá nhân/CMND: 90283747832

5. Nơi thường trú: Sóc Sơn - Hà Nội

6. Nơi tạm trú: Quận 1 - TP HCM

7. Nơi ở hiện tại: Quận 1 - TP HCM

8. Tạm vắng từ ngày, tháng, năm:14/4/2023 đến ngày 20/11/2023

9. Lý do tạm vắng: Đi làm việc tại TP HCM

Địa chỉ nơi đến(3):  Quận 1 - TP HCM

……..……ngày ..……tháng..……năm..……

 

NGƯỜI TIẾP NHẬN KHAI BÁO

(Ký, ghi rõ họ tên)

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

(Chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan)

Hướng dẫn soạn thảo phiếu khai báo tạm vắng:

(1) Cơ quan cấp trên của cơ quan đăng ký cư trú

(2) Cơ quan đăng ký cư trú

(3) Ghi rõ số nhà, đường phố, tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc; xã/phường/thị trấn; quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh/thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.

 

3. Những điều cần lưu ý khi khai báo tạm vắng

Các trường hợp sau đây phải đến trụ sở Công an xã, phường, thị trấn khai báo tạm vắng:

- Bị can, bị cáo đang tại ngoại; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù; người bị kết án phạt tù được hưởng án treo; người bị phạt cải tạo không giam giữ; người đang bị quản chế; người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở Giáo dục bắt buộc, cơ sở chữa bệnh bắt buộc, trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ thi hành khi đi khỏi nơi cư trú từ một ngày trở lên có trách nhiệm khai báo tạm vắng.

- Người trong độ tuổi làm nghĩa vụ quân sự, dự bị động viên đi khỏi huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi mình cư trú từ ba tháng trở lên.

Đối với trường hợp đối tượng là người trong độ tuổi làm nghĩa vụ quân sự, dự bị động viên được quy định tại Điều 30 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015. Theo đó:

+ Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

+ Ngoài ra, cần phải chú ý về tuổi đăng ký nghĩa vụ quân sự. Theo quy định tại Điều 12 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 công dân nam đủ 17 tuổi, hàng năm phải đến cơ quan quân sự để đăng ký nghĩa vụ quân sự theo lệnh gọi của chỉ huy trưởng quân sự cấp huyện.

- Người đến khai báo tạm vắng phải xuất trình CMND và ghi vào phiếu khai báo tạm vắng.

- Công an xã, phường, thị trấn có trách nhiệm hướng dẫn nội dung khai báo, kiểm tra và ký, đóng dấu xác nhận vào phần phiếu cấp cho người khai báo tạm vắng. 

Những người có nhu cầu đăng ký tạm trú tại địa phương khác khi đi khỏi nơi thường trú mà không thuộc các trường hợp trên thì không có trách nhiệm phải khai báo tạm vắng tại Công an cấp xã, phường, thị trấn.

 

4. Thủ tục khai báo tạm vắng

Thẩm quyền:

Công Công an xã, phường, thị trấn nơi người có trách nhiệm khai báo tạm vắng cư trú.

Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

- Bước 2: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ Công an cấp xã.

- Bước 3: Khi tiếp nhận hồ sơ khai báo tạm vắng trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (mẫu CT04 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA) cho người đăng ký;

+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng chưa đủ hồ sơ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện và cấp Phiếu hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (mẫu CT05 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA) cho người đăng ký;

+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì từ chối và cấp Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ (mẫu CT06 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA) cho người đăng ký.

- Bước 4: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả để nhận thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký cư trú (nếu có).

 Cách thức thực hiện:

- Trường hợp công dân thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 3, Luật Cư trú 2020 nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú.

- Trường hợp thuộc quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú 2020 thì khai báo tạm vắng qua:

+ Trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú hoặc tại địa điểm tiếp nhận khai báo tạm vắng do cơ quan đăng ký cư trú quy định;

+ Số điện thoại hoặc hộp thư điện tử do cơ quan đăng ký cư trú thông báo hoặc niêm yết;

+ Trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú hoặc qua các cổng cung cấp dịch vụ công trực tuyến như: Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú;

+ Ứng dụng trên thiết bị điện tử.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật).

Thành phần hồ sơ: 

- Trường hợp công dân thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú, hồ sơ gồm:

+ Đề nghị khai báo tạm vắng;

+ Văn bản đồng ý của cơ quan có thẩm quyền giám sát, quản lý, giáo dục người đó.

- Trường hợp thuộc quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú, nội dung khai báo tạm vắng gồm: họ và tên, số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân, số hộ chiếu của người khai báo tạm vắng; lý do tạm vắng; thời gian tạm vắng; địa chỉ nơi đến.

 

5. Các hình thức khai báo tạm vắng để không bị xóa hộ khẩu:

Có bốn cách khai báo tạm vắng để không bị xóa hộ khẩu, cụ thể như sau:

- Hình thức thứ nhất: Thực hiện khai báo tạm vắng trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú hoặc tại địa điểm tiếp nhận khai báo tạm vắng do cơ quan đăng ký cư trú quy định của pháp luật.

- Hình thức thứ hai: Thực hiện khai báo tạm vắng thông qua số điện thoại hoặc hộp thư điện tử do cơ quan đăng ký cư trú thông báo hoặc niêm yết.

- Hình thức thứ ba: Thực hiện khai báo tạm vắng thông qua trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú.

-  Hình thức thứ tư: Thực hiện khai báo tạm vắng thông qua ứng dụng trên thiết bị điện tử. Xem thêm: Mẫu phiếu khai báo tạm vắng tạm trú (Phiếu khai báo tạm vắng)

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Mẫu Phiếu khai báo tạm vắng mới nhất và cách viết mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc. Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!