1. Quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự là gì?

Quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự là một quyết định được ra quyết định bởi cơ quan, tổ chức hoặc tòa án để tạm ngừng quá trình xem xét và giải quyết đơn yêu cầu liên quan đến vụ việc dân sự. Quyết định này thường được đưa ra trong trường hợp có những lý do hoặc tình huống đặc biệt cần được xem xét hoặc giải quyết trước khi tiếp tục quá trình xét xử hoặc giải quyết vụ việc. Quyết định đình chỉ thường được đưa ra để đảm bảo tính công bằng, minh bạch và đầy đủ thông tin trong quá trình xem xét và giải quyết vụ việc dân sự. Nó cho phép cơ quan, tổ chức hoặc tòa án có thời gian và cơ hội để xem xét và thu thập thêm các tài liệu, chứng cứ hoặc thông tin liên quan trước khi đưa ra quyết định cuối cùng. Quyết định đình chỉ cũng có thể được đưa ra nếu có sự cần thiết để thu thập các chứng cứ mới, hoặc nếu có yếu tố khác ảnh hưởng đến quyết định cuối cùng.

Trong quá trình đình chỉ, các bên liên quan có thể được yêu cầu cung cấp thêm thông tin, tài liệu, chứng cứ hoặc tham gia vào các hoạt động điều tra hoặc thẩm định. Quá trình đình chỉ có thể có thời hạn cụ thể hoặc kéo dài cho đến khi các yếu tố cần được xem xét hoặc giải quyết được hoàn thành. Quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự là một biện pháp quan trọng trong pháp lý để đảm bảo rằng tất cả các thông tin và tình tiết liên quan đến vụ việc được xem xét kỹ lưỡng và công bằng trước khi đưa ra quyết định cuối cùng.

 

2. Nội dung trong quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự

(1) Ghi tên Tòa án ra quyết định: [Tên Tòa án] (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội).

(2) Ô thứ nhất: Ghi số quyết định. Ô thứ hai: Ghi năm quyết định. Ô thứ ba: Ghi ký hiệu loại quyết định (ví dụ: “Số: 20/2018/QĐST-DS”).

(3) và (12): Ghi số, ký hiệu, ngày tháng năm thụ lý việc dân sự và loại việc dân sự mà Tòa án thụ lý giải quyết.

(4) Thông tin về người yêu cầu: Nếu người yêu cầu là cá nhân: Ghi rõ họ tên và địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó. Nếu là người chưa thành niên, ghi thêm ngày, tháng, năm sinh. Nếu người yêu cầu là cơ quan, tổ chức: Ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. \

(5) Thông tin về người đại diện hợp pháp của người yêu cầu:

- Ghi họ tên và địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đại diện.

- Ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu.

- Nếu là người đại diện theo pháp luật, cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với người yêu cầu.

- Nếu là người đại diện theo ủy quyền, cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản ủy quyền ngày... tháng... năm...”.

+ Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A, địa chỉ..., là người đại diện theo pháp luật của người yêu cầu (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi).

+ Ví dụ 2: Bà Lê Thị B, địa chỉ..., là người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu (Văn bản ủy quyền ngày... tháng... năm...).

(6) Thông tin về người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu:

- Ghi họ tên và địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó.

- Nếu là Luật sư, ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào.

- Nếu có nhiều người yêu cầu, ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người yêu cầu nào.

(7), (8), (9): Tương tự như hướng dẫn tại các điểm (4), (5) và (6). (

10) Ghi cụ thể trường hợp đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự. Ví dụ: Trường hợp đình chỉ theo quy định tại khoản 3 Điều 388 Bộ luật Tố tụng dân sự, ghi: Xét thấy người bị yêu cầu tuyên bố mất tích trở về và yêu cầu Tòa án đình chỉ xét đơn yêu cầu.

(11) Ghi điểm, khoản, điều luật tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự, tùy từng trường hợp.

(13) Ghi hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự (kể cả về tiền tạm ứng lệ phí và chi phí tố tụng khác).

(14) Ghi "người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan" trong trường hợp có người liên quan.

(15) Nếu đương sự có người đại diện hợp pháp, ghi họ tên người đại diện hợp pháp của đương sự.

 

3. Mẫu số 19-VDS - Mẫu Quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự

>>> Tải ngay: Mẫu số 19-VDS - Mẫu Quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự

Công ty Luật Minh Khuê sẽ gửi quý khách tham khảo những nội dung có trong mẫu số 19-VDS/ Mẫu quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự cụ thể như sau:

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Số: 10/2023/QĐST

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TP.Hà Nội, ngày 12 tháng 07 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN XYZ

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số10/2023/TLST- XYZ ngày 12 tháng 07 năm 2023 về việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự toà án, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Văn A, số CMND: 123456789, địa chỉ: Số 1, Đường ABC, Thành phố XYZ. Bà Trần Thị B, số CMND: 987654321, địa chỉ: Số 2, Đường XYZ, Thành phố ABC.

Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Luật sư Nguyễn Thị C, Số đăng ký luật sư: 123456, địa chỉ: Số 3, Đường XYZ, Thành phố ABC.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Đinh Văn D, số CMND: 654321987, địa chỉ: Số 4, Đường ABC, Thành phố XYZ.

- Bà Lê Thị E, số CMND: 789456123, địa chỉ: Số 5, Đường XYZ, Thành phố ABC.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Trần Văn F, số CMND: 654789321, địa chỉ: Số 6, Đường ABC, Thành phố XYZ.

Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Luật sư Lê Thị G, Số đăng ký luật sư: 789012, địa chỉ: Số 7, Đường XYZ, Thành phố ABC.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Nguyễn Văn H, số CMND: 789654321, địa chỉ: Số 8, Đường ABC, Thành phố XYZ.

Xét thấy:

Xét thấy việc tranh chấp quyền sở hữu đất đai giữa Ông Nguyễn Văn A và Bà Trần Thị B là một vấn đề pháp lý cần giải quyết.

Căn cứ Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 123/TLST-ABC ngày 01 tháng 07 năm 2023 về việc tranh chấp quyền sở hữu đất đai giữa Ông Nguyễn Văn A và Bà Trần Thị B.

Điều 2. Các bên có quyền kháng cáo theo quy định của Luật Tố tụng dân sự.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.\

  Nơi nhận:

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Công ty Luật Minh Khuê luôn muốn mang đến cho quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích và đáng tin cậy, quý khách xem thêm qua bài viết sau: Mẫu quyết định ban hành quy chế chi tiêu nội bộ năm 2023 mới nhất

 Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có bất kỳ câu hỏi nào cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm của chúng tôi sẽ sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự hỗ trợ chuyên nghiệp. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi sẽ nhanh chóng phản hồi và giải đáp mọi thắc mắc của quý khách hàng. Chân thành cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng và hy vọng sẽ mang đến cho quý khách những giải pháp pháp lý tốt nhất và đáng tin cậy.