1. Mẹ lập di chúc có cần xin chữ ký của 4 người con không ?

Thưa luật sư, gia đình tôi gồm 4 anh chị em, tất cả đều đã lập gia đình. Ba mẹ tôi có một mảnh đất (là mảnh đất ba mẹ tôi đang ở). Hiện nay, ba tôi đã mất, mẹ tôi muốn viết di chúc để lại mảnh đất cho người con út thì có cần phải xin chữ ký của 4 người con không? Và trên bản di chúc đó cần chữ ký của ai để bản di chúc có hiệu lực?
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: vanta

Đã lập di chúc giờ muốn sửa lại có được không ?

Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến qua điện thoại, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:

Khoản 2 Điều 213 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:

Điều 213. Sở hữu chung của vợ chồng

1. Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia.

2. Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.

3. Vợ chồng thỏa thuận hoặc ủy quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.

4. Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của Tòa án.

5. Trường hợp vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình thì tài sản chung của vợ chồng được áp dụng theo chế độ tài sản này.

Như vậy, cả ba và mẹ của bạn đều có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt đối với mảnh đất đó. Hay nói cách khác, mỗi người đều có quyền sở hữu đối với một nửa mảnh đất nêu trên. Tuy nhiên, căn cứ vào những thông tin mà bạn đã cung cấp cho chúng tôi thì ba bạn đã mất mà không để lại di chúc. Vậy nên một nửa mảnh đất thuộc quyền ở hữu của ba bạn sẽ được chia thừa kế theo pháp luật. Cụ thể trong trường hợp của bạn, phần di sản đó sẽ được chia đều làm 5 phần. Theo đó, mẹ của bạn chỉ có quyền định đoạt đối với 1/2 + (1/2):5 = 3/5 diện tích mảnh đất. Trong trường hợp mẹ bạn muốn lập di chúc để lại cho con trai út toàn bộ mảnh đất thì phải có sự đồng ý của các đồng thừa kế (tức 4 người con còn lại).

Như vậy, để di chúc định đoạt toàn bộ phần đất trên cho con trai út có giá trị pháp lý mẹ bạn và các đồng thừa kế trong phần di sản của bố bạn cần thực hiện thủ tục khai nhận và thỏa thuận phân chia di sản trên tại phòng công chứng cấp huyện hoặc phòng công chứng tư. Theo đó, các đồng thừa kế còn lại đồng ý cho mẹ bạn được hưởng toàn bộ di sản của bố bạn để lại. Thời điểm này, mẹ bạn có quyền lập di chúc định đoạt tài sản trên theo nguyện vọng đảm bảo theo quy định như sau:

Điều 630. Di chúc hợp pháp

1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Rất cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi! Trân trọng ./.

>> Xem thêm:  Những vấn đề cần lưu ý khi chuyển nhượng bất động sản để tránh tranh chấp ?

2. Đã lập di chúc giờ muốn sửa lại có được không ?

Chào Luật sư Minh Khuê. Tôi có câu hỏi mong được giải đáp. Năm ngoái tôi có lập di chúc ở bên công chứng là để hết phần tài sản cho con trai cả khi tôi qua đời và đưa cho con giữ. Hiện tại tôi lại muốn khi tôi chết con gái tôi cũng được một phần đất. Giờ tôi phải làm thế nào ? Và tôi muốn sau khi lập di chúc có thể nhờ cơ quan có thẩm quyền giữ lại bản di chúc này được không ?
Cảm ơn Luật sư.

Luật sư trả lời:

Điều 624 Bộ luật dân sự 2015 quy định :

"Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết."

Như vậy, lúc đầu bạn có ý chí để lại tất cả tài sản của mình cho con trai cả bằng di chúc đã được chứng thực, về sau bạn lại muốn để lại một phần tài sản của mình cho con gái thì có thể để sửa đổi, bổ sung di chúc theo Điều 640 Bộ luật dân sự 2015 quy định như sau:

Điều 640. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc.

1. Người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đã lập vào bất cứ lúc nào.

2. Trường hợp người lập di chúc bổ sung di chúc thì di chúc đã lập và phần bổ sung có hiệu lực pháp luật như nhau; nếu một phần của di chúc đã lập và phần bổ sung mâu thuẫn nhau thì chỉ phần bổ sung có hiệu lực pháp luật.

3. Trường hợp người lập di chúc thay thế di chúc bằng di chúc mới thì di chúc trước bị hủy bỏ.

Trong trường hợp bạn có nguyện vọng bản di chúc này được lưu giữ ở cơ quan có thẩm quyền thì hoàn toàn có thể yêu cầu. Vấn đề này được quy định tại Điều 641 Luật dân sự 2015 như sau:

Điều 641. Gửi giữ di chúc

1. Người lập di chúc có thể yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng lưu giữ hoặc gửi người khác giữ bản di chúc.

2. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng lưu giữ bản di chúc thì phải bảo quản, giữ gìn theo quy định của Bộ luật này và pháp luật về công chứng.

3. Người giữ bản di chúc có nghĩa vụ sau đây:

a) Giữ bí mật nội dung di chúc;

b) Giữ gìn, bảo quản bản di chúc; nếu bản di chúc bị thất lạc, hư hại thì phải báo ngay cho người lập di chúc;

c) Giao lại bản di chúc cho người thừa kế hoặc người có thẩm quyền công bố di chúc, khi người lập di chúc chết. Việc giao lại bản di chúc phải được lập thành văn bản, có chữ ký của người giao, người nhận và trước sự có mặt của ít nhất hai người làm chứng.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật dân sự về sửa đổi di chúc trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Thừa kế số tiết kiệm khi không có di chúc ?

Kính gửi : Công ty Luật Minh Khuê tôi mong muốn công ty tư vấn giúp đỡ tôi vấn đề về thừa kế sổ tiết kiệm như sau : Mẹ tôi mất bất ngờ - không có di chúc năm 2015 .Bố tôi đã mất từ năm 1999 . Ông bà nội, ngoại của tôi cũng đã mất từ lâu .Bố mẹ tôi có mình tôi là con. Mẹ tôi có sổ tiết kiệm tại ngân hàng , tôi mới kiểm tra và tìm thấy năm nay.
Tôi muốn hỏi thủ tục thừa kế như thế nào ?. Tôi đã đến 1 văn phòng công chứng và được hướng dẫn làm hồ sơ gồm các giấy tờ :
- Chứng tử của bố - mẹ tôi
- Chứng từ của ông bà nội - ngoại
- Đăng ký kết hôn của bố mẹ tôi
- Sổ hộ khẩu gia đình tôi.
Tuy nhiên tôi không tìm thấy các giấy tờ sau do đã quá lâu.
- Giấy chứng từ của ông bà nội - ngoại tôi
- Giấy đăng ký kết hôn của bố - mẹ tôi.
Khi tôi ra UBND phường thì họ không chứng thực các giấy tờ này mà chỉ có xác nhận thông tin.
Vậy tôi muốn hỏi công ty tư vấn giúp đỡ tôi các thủ tục cần thiết để giải quyết việc này ?
Trân trọng cám ơn.!

>> Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Mẹ của bạn qua đời năm 2015 không để lại di chúc nên phần tài sản thừa kế của mẹ để lại sẽ được chia thừa kế theo pháp luật, tức là chia đều cho các đồng thừa kế theo như quy định tại điều 651 của Bộ luật dân sự năm 2015, cụ thể:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Như vậy trường hợp của bạn thì bạn là người duy nhất được hưởng di sản thừa kế của mẹ bạn theo quy đinh của pháp luật.

Do bạn là người thừa kế duy nhất của mẹ bạn nên nạn có thể tiến hành thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo quy định tại Điều 58 Luật công chứng năm 2014. Theo đó bạn cần tiến hành công chứng bản khai nhận di sản thừa kế.

1. Hồ sơ thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế bao gồm:

a, Giấy tờ chung:

- Phiếu yêu cầu công chứng theo mẫu

- Giấy chứng tử của người để lại di sản

- Các giấy tờ chứng minh về tài sản của người để lại di sản: là sổ tiết kiệm

- Giấy tờ về nhân thân của người thừa kế: Chứng minh nhân dân, hộ khẩu,..

b, Trường hợp không có di chúc bạn cần cung cấp thêm:

- Tờ tường trình và cam kết về quan hệ nhân thân.

- Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân giữa người thừa kế theo pháp luật với người để lại di sản: hộ khẩu, giấy khai sinh, tờ khai nhân khẩu.

2. Thủ tục tiến hành

Sau khi kiểm tra hồ sơ thấy đầy đủ, phù hợp quy định của pháp luật, cơ quan công chứng tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú trước đây của người để lại di sản; trong trường hợp không có nơi thường trú, thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi tạm trú có thời hạn của người đó. Nếu không xác định được cả hai nơi này, thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi có bất động sản của người để lại di sản. Sau 15 ngày niêm yết, không có khiếu nại, tố cáo gì thì cơ quan công chứng chứng nhận văn bản thừa kế.

Sau khi công chứng xong thì bạn có thể trở thành chủ sở hữu của quyển sổ tiết kiệm của mẹ bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Thời điểm có hiệu lực của di chúc chung vợ chồng là khi nào ? Di chúc miệng có hiệu lực không ?

4. Những ai không được làm chứng vào di chúc?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: Bà nội tôi lập di chúc để lại di sản thừa kế cho bác tôi và bố tôi. Theo bản di chúc này, bác tôi được hưởng số tài sản tương đương 2/3 số di sản bà để lại. Bố tôi được hưởng số còn lại. Sau khi bà tôi qua đời, bác tôi đã công bố di chúc của bà. Trên bản di chúc này có hai người làm chứng là bác tôi (người được hưởng thừa kế trong di chúc) và ông tổ trưởng. Di chúc này không có công chứng. Theo tôi được biết, khi còn sống, bà tôi luôn nói sau này di sản sẽ chia đôi cho bố tôi và bác tôi.
Vậy, tôi xin hỏi việc bác tôi làm chứng vào di chúc là đúng hay sai? Nếu bố tôi không đồng ý với bản di chúc đó thì bố tôi cần phải làm gì để đảm bảo quyền lợi của mình?

Những ai không được làm chứng vào di chúc?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 632 Bộ luật Dân sự thì mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:

Điều 632. Người làm chứng cho việc lập di chúc

Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:

1. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.

2. Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

3. Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Sở dĩ pháp luật quy định như vậy là nhằm đảm bảo yếu tố khách quan của việc lập di chúc, người lập di chúc không bị bất kỳ sự chi phối nào từ những người hưởng thừa kế hoặc những người có liên quan đến di chúc.

Như vậy, với quy định nêu trên thì việc bác của bạn làm chứng trong bản di chúc của bà nội bạn là không đúng quy định của pháp luật.

Trong trường hợp bố bạn và bác của bạn không thể hòa giải, tìm cách giải quyết trên cơ sở tình cảm anh em, gia đình thì bố bạn có thể khởi kiện ra tòa án nhân dân có thẩm quyền về việc chia thừa kế. Tòa án sẽ đánh giá và quyết định di chúc của bà nội bạn để lại có giá trị pháp lý hay không. Nếu di chúc bị vô hiệu thì di sản thừa kế sẽ được chia theo pháp luật.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến về đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất

5. Tư vấn về việc lập di chúc ?

Xin chào Công ty Luật Minh Khuê, Tôi có một số vấn đề cần được tư vấn trợ giúp.Cụ thể, bà nội tôi hiện đã ngoài 80 tuổi để tránh việc tranh chấp đất đai của tổ tiên khi bà nội không may có bất trắc xảy ra, bố tôi đang nghiên cứu thực hiện làm di chúc giúp bà nội. (Ông nội đã mất vào năm 2013).

Bố tôi là con trai đầu trong gia đình gồm có 7 anh em, theo như được trao đổi với các chú bác cao niên trong dòng họ thì đất được giao cho cháu đích tôn, tức là anh trai tôi. VP Luật sư Minh Khuê cho tôi được hỏi vậy Bố tôi cần phải làm gì để thực hiện di chúc theo đúng nguyện vọng của Bà nội và đúng với Pháp luật hiện hành. Rất mong nhận được hồi đáp từ Công ty Luật Minh Khuê.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

I. CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ DI CHÚC HỢP PHÁP.

1. Điều kiện về người lập di chúc.

Theo quy định tại Điều 625 Bộ luật dân sự năm 2015, người lập di chúc phải thỏa mãn các điều kiện sau:

Điều 625. Người lập di chúc

1. Người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 của Bộ luật này có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình.

2. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

Các trường hợp ngoại lệ:

- Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

- Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

2. Điều kiện về người nhận di sản.

Theo quy định tại Điều 621 BLDS, người nhận di sản phải không nằm trong các trường hợp sau:

Điều 621. Người không được quyền hưởng di sản

1. Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:

a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;

b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;

c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;

d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

2. Những người quy định tại khoản 1 Điều này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.

Tuy nhiên, nếu người lập di chúc đã biết về hành vi của những người thuộc các trường hợp trên mà vẫn giữ nguyên ý định để lại di sản cho người đó thì người đó vẫn được quyền nhận thừa kế.

Như vậy bà bạn đủ điều kiện để lập di chúc và em bạn đủ điều kiện để nhận tài sản thừa kế do bà bạn để lại.

3. Hình thức của di chúc.

Theo quy định tại Điều 627 BLDS, di chúc có thể có các hình thức sau:

Điều 627. Hình thức của di chúc

Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.

Điều 628. Di chúc bằng văn bản

Di chúc bằng văn bản bao gồm:

1. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.

2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.

3. Di chúc bằng văn bản có công chứng.

4. Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

Điều 629. Di chúc miệng

1. Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.

2. Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.

4. Nội dung của di chúc.

Nếu di chúc được lập thành văn bản, theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 631 BLDS, di chúc hợp pháp phải bao gồm các nội dung sau:

Điều 631. Nội dung của di chúc

1. Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;

b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

d) Di sản để lại và nơi có di sản.

2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác.

3. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

5. Thời hạn của di chúc.

- Đối với di chúc bằng miệng: theo quy định tại khoản 2 Điều 651: sau 3 tháng kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên hết hiệu lực.

- Đối với di chúc bằng văn bản: theo quy định tại Điều 662 và Điều 664 BLDS, di chúc bằng văn bản có hiệu lực cho tới khi có di chúc mới hợp pháp thay thế nó. Nếu bản di chúc hợp pháp mới chỉ có nhiệm vụ sửa đổi, bổ sung di chúc cũ thì chỉ phần bị sửa đổi, bổ sung mới bị mất hiệu lực.

6. Hiệu lực của di chúc.

Theo quy định tại Điều 667 BLDS:

Điều 643. Hiệu lực của di chúc

1. Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế.

2. Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây:

a) Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;

b) Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực.

3. Di chúc không có hiệu lực, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.

4. Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực.

5. Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn pháp luật thừa kế - Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư giải quyết các tranh chấp về thừa kế