1. Mệnh giá cổ phần là gì?

Mệnh giá cổ phần là giá trị của cổ phần mà công ty cổ phần phát hành được ghi nhận trên cổ phiếu, trái phiếu hoặc công cụ tài chính khác, vốn điều lệ của công ty cổ phần chính là tổng giá trị mệnh giá của cổ phần đã bán các loại.

Cổ đông đăng ký mua cổ phần phải thực hiện thanh toán đầy đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn là 90 ngày từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp trong điều lệ công ty hay hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định về thời gian ngắn hơn.

Hội đồng quản trị trong công ty chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc thanh toán đầy đủ và đúng hạn các cổ phần mà cổ đông đã đăng ký mua.

Các cổ đông chưa thanh toán hay chưa thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua phải chịu trách nhiệm tương ứng với tổng giá trị mệnh giá của cổ phần đã đăng ký mua và thực hiện các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời hạn quy định.

Thông thường, công ty cổ phần thường có mệnh giá cổ phần là 10.000 đồng/cổ phần, đây chính là mệnh giá tối thiểu chào bán cổ phần ra công chúng.

Ví dụ: Công ty cổ phần Go Today sở hữu vốn điều lệ là 6.900.000.000 đồng và phát hành 690.000 cổ phần với mệnh giá là 10.000 đồng/cổ phần.

Tổng mệnh giá cổ phần do một cổ đông nắm giữ thể hiện giá trị phần sở hữu trong vốn điều lệ công ty.

Người sở hữu nhiều mệnh giá cổ phần trong công ty sẽ được các lợi ích sau:

- Nắm quyền kinh tế của cổ đông đóng góp cổ phần.

- Được chia cổ tức.

- Quyền ưu tiên mua cổ phần mới chào bán.

- Quyền chuyển nhượng và định đoạt cổ phần.

- Quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần.

- Quyền được phân chia tài sản khi công ty giải thể hay phá sản.

- Quyền tham dự và biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông.

- Quyền tiếp cận thông tin.

- Quyền triệu tập cuộc họp Đại hội đồng cổ đông.

- Quyền đề cử quản lý.

- Quyền yêu cầu bỏ quyết định của cơ quan quản lý.

Việc sở hữu nhiều mệnh giá cổ phần làm phát sinh nghĩa vụ của cổ đông và quan trọng nhất là trách nhiệm đối với nghĩa vụ nợ của công ty.

2. Mệnh giá cổ phần tiếng Anh là gì? Tổng số cổ phần trong tiếng Anh là gì?

Mệnh giá cổ phần trong tiếng Anh là par value shares

Par value of shares is the value of shares that the company issues shares are recorded on the stock.

Normally, joint stock companies usually have a par value of VND 10,000 per share, which is the minimum par value to offer shares to the public.

Example: Joint-stock company A owns a charter capital of VND 5,800,000,000 and issues 580,000 shares with par value of VND 10,000/share.

Tổng số cổ phần tiếng Anh là Total shares

3. Một số từ tương ứng với mệnh giá cổ phần trong tiếng Anh?

Ngoài phân tích rõ mệnh giá cổ phần tiếng Anh là gì, Luật Minh Khuê cung cấp thêm một số từ ngữ tương ứng với mệnh giá cổ phần tiếng Anh như sau:

- Mệnh giá trái phiếu tiếng Anh là Face value of bonds

- Thị giá tiếng Anh làmarket price

- Mệnh giá tiếng Anh là denominations

- Mệnh giá tối đa tiếng Anh là maximum face value

-  Mệnh giá cổ phần tối thiểu tiếng Anh là Minimum share par value

- Cổ phần tiếng Anh là share

4.  Ví dụ đoạn văn có sử dụng từ mệnh giá cổ phần tiếng Anh 

Mệnh giá cổ phần tối thiểu phải là 10.000 đồng/ cổ phần , khi chào bán cổ phần ra công chúng đây chính là mệnh giá bắt buộc phải có (The par value of shares must be at least VND 10,000/ share, when selling shares to the public, this is the required face value).

Tổng mệnh giá cổ phần do một cổ đông nắm giữ (Total face value of shares held by a shareholder).

Chủ sở hữu mệnh giá cổ phần trong công ty có những lợi ích sau:(An owner of par value in a company has the following benefits).

- Nắm quyền lợi về kinh (Take advantage of business)

- Được quyền ưu tiên mua cổ phần (Have the priority to buy shares)

- Có quyền chuyển nhượng cổ phần hoặc định đoạt cổ phần (Having the right to transfer or dispose of shares)

- Có thể yêu cầu công ty mua lại cổ phần (May require the company to repurchase shares)

- Được tham dự , biểu quyết và triệu tập  Đại hội cổ đông (Attend, vote and convene the General Meeting of Shareholders)

5. Các quy định về mệnh giá cổ phần trong doanh nghiệp

Các quy định về giá chào bán cổ phần không dẫn chiếu tới mệnh giá. Trường hợp giá thị trường tại thời điểm chào bán hoặc giá trị được ghi trong sổ sách của cổ phần tại thời điểm gần nhất thấp hơn mệnh giá thì có khả năng xảy ra là giá chào bán cổ phần thấp hơn mệnh giá. Trên thực tế đã có trường hợp được ghi nhận tại thị trường Việt Nam, một số công ty cổ phần phát hành cổ phần thấp hơn mệnh giá và được Ủy ban chứng khoán nhà nước chấp thuận. Tuy nhiên hiện nay chưa có bất kỳ quy định nào của pháp luật hướng dẫn cụ thể về vấn đề này nhất là trên phương diện kế toán, Ủy ban chứng khoán nhà nước có thể xem xét chấp nhận việc phát hành cổ phần dưới mệnh giá trên cơ sở từng đợt phát hành cụ thể.

Có thể thấy việc cho phép phát hành cổ phần dưới mệnh giá có lẽ làm cho quy định cổ phần cần có mệnh giá trở nên không thực sự cần thiết. Mệnh giá có ý nghĩa như là giá sàn đối với giá phát hành cổ phần. Chính vì thế nên nếu pháp luật Việt Nam cho phép hay không ngăn cấm việc phát hành cổ phần dưới mệnh giá thì quy định về mệnh giá cũng không phục vụ cho bất kỳ hoạt động nào. Phần vốn góp của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn không có mệnh giá tương đương với việc không phát sinh vấn đề pháp lý nào. Với tư cách là một loại chứng khoán, cổ phần cũng không nhất thiết phải có mệnh giá. Bởi lẽ trong các giao dịch chứng khoán, giá thị trường hay giá chuyển nhượng thực tế mới đóng vai trò quan trọng. Các quy định liên quan đến mệnh giá có phần làm phức tạp thêm các quy định về kế toán đối với cổ phần.

Bên cạnh mệnh giá, có một số khái niệm khác liên quan đến việc góp vốn, phát hành cổ phần và mua lại phần vốn góp hoặc cổ phần, đó là giá trị thực tế, giá thị trường và giá trị theo sổ sách.

Giá trị thực tế là trường hợp thành viên góp vốn hoặc mua cổ phần bằng tài sản không phải bằng tiền và cần định giá tài sản đó. Nếu tài sản góp vốn hoặc mua cổ phần được định giá cao hơn so với giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn hoặc mua cổ phần, thành viên hoặc cổ đông có nghĩa vụ góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn hoặc mua cổ phần tại thời điểm kết thúc định giá.

Giá thị trường được định nghĩa theo khoản 14 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2020 như sau:

- Giá thị trường của phần vốn góp hoặc cổ phần là giá giao dịch trên thị trường cao nhất ngày hôm trước, giá thỏa thuận giữa người bán và người mua, hoặc giá do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp xác định.

Với quy định này, các bên có thể thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng hoặc giao dịch về mức giá và khi đó không chịu các hạn chế về giá thị trường trên cơ sở giá giao dịch trên thị trường.

Về giá trị sổ sách của cổ phần tại thời điểm gần nhất thì Luật doanh nghiệp 2020 không có định nghĩa cụ thể. Có thể hiểu đây là giá trị của một cổ phần được ghi trong bá cáo tài chính của công ty cổ phần tại thời điểm gần nhất.

6. Phân biệt mệnh giá cổ phần và mệnh giá cổ phiếu

Mệnh giá cổ phần (par value) là giá trị danh nghĩa của một cổ phần được in trên mặt cổ phiếu, trái phiếu hoặc công cụ tài chính khác, vốn điều lệ của công ty cổ phần chính là tổng giá trị mệnh giá của cổ phần đã bán các loại.

- Mệnh giá cổ phiếu (par value per shares) là mệnh giá hay còn gọi là giá trị danh nghĩa mà công ty cổ phần ấn định cho một cổ phiếu, được ghi trên cổ phiếu.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Minh Khuê về vấn đề này. Nếu có bất kỳ vướng mắc nào xin vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại 1900.6162 để được hỗ trợ. Xin trân trọng cảm ơn!