1. Lập di chúc tại Văn phòng công chứng thì có cần người làm chứng không?

Điều 636 Bộ luật dân sự 2015 có quy định như sau:

Việc lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã phải tuân theo thủ tục sau đây:

1. Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã phải ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố. Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã ký vào bản di chúc.

2. Trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng.

Thủ tục lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc ủy bản nhân dân cấp xã được quy định cụ thể tại BLDS năm 2015. Theo đó, cách thức và trình tự mà người để lại di sản đến cơ quan công chứng hay đến ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, để lập di chúc tại đó hoặc di chúc do công chứng viên lập tại chỗ ở của người để lại di sản thì việc lập di chúc được dự liệu như sau: người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc (ý nguyện của mình) trước Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực di chúc ghi chép lại đầy đủ nồi dung mà người lập di chúc đã tuyên bố. Sau khi xác nhận công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực đã ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình thì người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc đó. Sau cùng, Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn ký vào bản di chúc đó.

Trong trường hợp vì một lý do nào đó mà người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ đuọc thì phải có người làm chứng. Người làm chứng phải đọc lại bản di chúc và thấy nếu việc ghi chép của công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của ủy ban nhân dân xã, phường, thì trấn đúng với ý chí của người lập di chúc đã thể hiện thì ký xác nhận vào bản di chúc trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Sau cùng, công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chứng nhận hoặc chứng thực vào bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng.

==> Như vậy, nếu người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì cần phải có người làm chứng.

2. Tự đánh máy bản di chúc, không có người làm chứng, rồi ký vào thì bản di chúc này có hiệu lực không?

Theo Điều 366 Bộ luật dân sự 2015:

Điều 633. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng

Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc.

Việc lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 của Bộ luật này.

Tương ứng với từng loại di chúc được qui định tại khoản 1 Điều 628 Bộ luật dân sự 2015 về các loại di chúc bằng văn bản, điều luật này đã quy định cụ thể về thể thức lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng. Để di chúc thực sự là phương tiện phản ánh ý chí đích thực cuối cùng của người chết, di chúc lập theo thể thức này phải tuân thủ đầy đủ các yêu cẩu về nội dung quy định tại Điều 631 Bộ luật dân sự 2015. Đồng thời, tính xác thực của loại di chúc này thể hiện ở di chúc do chính tay người lập di chúc viết và ký. Vì thế, nếu di chúc bằng văn bản không có người làm chứng mà thể hiện đươi dạng bản đánh máy thì bản di chúc đó sẽ hợp pháp mặc dù đã có chữ ký của người lập di chúc. Ngược lại, dù di chúc đó do chính tay họ viết nhưng bản di chúc đó không có chữ ký của người lập di chúc cũng sẽ không có giá trị pháp lý.

Cũng cần phải hiểu thêm rằng, ngoài việc đáp ứng những điều kiện của người có quyền lập di chúc họ phải là người biết chữ. Chữ viết dùng để lập di chúc có thể là tiếng việt hoặc chữ viết thuộc ngôn ngữ của các dân tộc ít người khác trên đất nước Việt Nam.

==> Như vậy, nếu đánh máy, có chữ ký nhưng không có người làm chứng thì bản di chúc đó sẽ không hợp pháp.

>> Xem thêm:  Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai là gì? Tranh chấp tài sản thừa kế

3. Khi nào thì lập di chúc phải cón người làm chứng?

Theo Điều 634 Bộ luật dân sự 2015 thì "Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc."

Quy định này tạo điều kiện thuận lợi đảm bảo quyền lập di chúc cho mọi cá nhân khi họ muốn định đoạt tài sản thông qua việc lập di chúc. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng được lập trong trường hợp người viết không thể tự mình viết bản di chúc thì có thể lựa chọn các cách lập di chúc sau: nhờ người khác viết; người lập di chúc có thể tự mình đánh máy di chúc hoặc nhờ người khác đánh máy di chúc.

Tuy nhiên, khi lập loại di chúc này phải có ít nhất hai người làm chứng và người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng, đồng thời trong bản di chúc đó phải có chữ ký của người làm chứng và xác nhận của họ về chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc. Thiếu một trong các yếu tố này di chúc sẽ không có hiệu lực pháp luật.

==> Việc lập di chúc bằng văn bản cần có người làm chứng khi người lập di chúc không thể tự mình viết bản di chúc. Tự viết ở đây được hiểu là viết bằng tay. Nếu di chúc do người lập di chúc tự đánh máy thì cũng cần phải có người làm chứng.

4. Con có được làm chứng cho việc lập di chúc của bố không?

Người làm chứng là người chứng kiến sự việc một cách khách quản, độc lập, không bị ràng buộc hoặc bị ảnh hưởng từ bất kỳ yếu tố hay chủ thể nào mà liên quan đến sự việc mà họ chứng kiến trong việc lập di chúc của người đã chết. Theo Điều 632 Bộ luật dân sự 2015 có quy định:

Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:

1. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.

2. Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

3. Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

- Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc, về nguyên tắc, người làm chứng là những người không có quyền và nghĩa vụ tài sản liên quan đến người lập di chúc và người được chỉ định trong di chúc. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc là chủ thể trong quan hệ thừa kế. Những người này sẽ được hưởng di sản của người lập di chúc, cho nên họ không thể là người làm chứng trong việc lập di chúc. Việc định đoạt của người lập di chúc sẽ ảnh hưởng lớn tới quyền và lợi ích họp pháp của họ. Việc họ làm chứng sẽ không khách quản, dẫn đển người lập di chúc bị tác động về tâm lý, không thế tự do định đoạt theo ý chí của chính bản thân họ..

- Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc Những người có quyền và nghĩa vụ tài sản liên quan đến nội dung của di chúc như người là đồng chủ sở hữu đối với phần tài sản định đoạt trong di chúc, hoặc người là chủ nợ hoặc con nợ của người lập di chúc là những người có quyền, nghĩa liên quan đển di sản thừa kế, cho nên sẽ không đảm bảo tính khách quan khi có tranh chấp.

Thứ ba, Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

>> Xem thêm:  Tư vấn về việc phân chia di sản thừa kế theo quy định của Bộ luật dân sự 2015

==> Như vậy, theo quy định trên thì con không thể là người làm chứng cho việc lập di chúc của bố.

5. Con rể có được công chứng cho di chúc của bố vợ không?

Theo Điều 637 Bộ luật dân sự 2015:

Công chứng viên, người có thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã không được công chứng, chứng thực đối với di chúc nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.

2. Người có cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.

3. Người có quyền, nghĩa vụ về tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

- Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc. Công chứng viên, người có thẩm quyền chứng thực di chúc là người thừa kế theo di chúc không thể chứng nhận, chứng thực bản di chúc mà chính họ là người thừa kế theo di chúc. Trường hợp Công chứng viên, người có thẩm quyền chứng thực di chúc là người thừa kế theo pháp luật của người lập di chúc cũng không thể là người chứng nhận, chứng thực di chúc bởi lẽ nếu người lập di chúc chỉ định người khác hưởng di sản thì sẽ ảnh hưởng đến quyền thừa kế của những người này, cho nên việc chứng thực, chứng nhận có thể không khách quan.

- Người có cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật và cá nhân người này sẽ là người công chứng hoặc chứng thực bản di chúc đó thì việc chứng nhận, chứng thực cũng có thể không khách quan vì sẽ ảnh hưởng đến quyền lợi của người thân thích của những người đó.

- Người sẽ tiến hành công chứng, chứng thực di chúc chính là người có quyền, nghĩa vụ về tài sản liên quan tới nội dung di chúc. Nếu Công chứng viên, người có thẩm quyền chứng thực di chúc là người có quyền và nghĩa vụ liên quan đến nội dung di chúc như là chủ nợ hoặc con nợ... của người lập di chúc thì việc chứng thực, chứng nhận cũng có thể không khách quan vì nội dung di chúc đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi bản thân họ.

==> Như vậy, con rể không được công chứng di chúc cho bố vợ.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua Email : Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Những vấn đề cần lưu ý khi chuyển nhượng bất động sản để tránh tranh chấp?

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Những đối tượng là người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc ? Cách chia tài sản thừa kế

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Vợ có được công chứng di chúc của chồng không?

Trả lời:

Công chứng viên, người có thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã không được công chứng, chứng thực đối với di chúc nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.

2. Người có cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.

3. Người có quyền, nghĩa vụ về tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

Như vậy, vợ không được công chứng cho di chức của chồng.

Câu hỏi: Người 17 tuổi có được làm chứng cho việc lập di chúc không?

Trả lời:

Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:

1. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.

2. Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

3. Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Người 17 tuổi là người chưa thành niên nên không thể làm chứng cho việc lập di chúc.

Câu hỏi: Di chức tẩy xóa có hiệu lực không?

Trả lời:

Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

Như vậy, nếu việc tẩy xóa có chữ ký của người viết di chúc hoặc người làm chứng thì vẫn có hiệu lực.