- 1. Khái quát về biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự
- 2. Đặc điểm của các biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự
- 2.1 Đối tượng bị áp dụng biện pháp bảo đảm THADS là tài sản, tài khoản
- 2.2 Được áp dụng linh hoạt, tại nhiều thời điểm, ĐĐ khác nhau nhằm ngăn chặn việc tẩu tán, hủy hoại, trốn tránh việc THA
- 2.3 Trình tự, thủ tục linh hoạt, gọn nhẹ, ít tốn kém, có thời gian AD ngắn, có tác dụng thúc đẩy nhanh việc THA
- 2.4 Khi được áp dụng chưa làm thay đổi, chuyển dịch về QSH, sử dụng tài sản của chủ sở hữu, chủ sử dụng
- 2.5 Khi AD biện pháp BĐ THADS, CHV không bắt buộc phải thực hiện việc xác minh và thông báo trước cho ĐS
- 2.6 Có thể được CHV tự mình ra quyết định AD hoặc theo YC của đương sự và NYC phải chịu TN về việc AD
- 2.7 Việc áp dụng biện pháp bảo đảm THADS được thể hiện thông qua việc ban hành quyết định của Chấp hành viên
- 2.8 Khiếu nại đối với quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm THADS được giải quyết một lần và có hiệu lực thi hành
- 3. Ý nghĩa của việc quy định các biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự
1. Khái quát về biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự
Điều 66. Biện pháp bảo đảm thi hành án1. Chấp hành viên có quyền tự mình hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của đương sự áp dụng ngay biện pháp bảo đảm thi hành án nhằm ngăn chặn việc tẩu tán, huỷ hoại tài sản, trốn tránh việc thi hành án. Khi áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án, Chấp hành viên không phải thông báo trước cho đương sự.2. Người yêu cầu Chấp hành viên áp dụng biện pháp bảo đảm phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về yêu cầu của mình. Trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp bảo đảm không đúng mà gây thiệt hại cho người bị áp dụng biện pháp bảo đảm hoặc cho người thứ ba thì phải bồi thường.3. Các biện pháp bảo đảm thi hành án bao gồm:a) Phong toả tài khoản;b) Tạm giữ tài sản, giấy tờ;c) Tạm dừng việc đăng ký, chuyển dịch, thay đổi hiện trạng về tài sản.
Điều 67. Phong tỏa tài khoản1. Việc phong toả tài khoản được thực hiện trong trường hợp cần ngăn chặn việc tẩu tán tiền trong tài khoản của người phải thi hành án.2. Khi tiến hành phong toả tài khoản, Chấp hành viên phải giao quyết định phong toả tài khoản cho cơ quan, tổ chức đang quản lý tài khoản của người phải thi hành án.Cơ quan, tổ chức đang quản lý tài khoản phải thực hiện ngay quyết định của Chấp hành viên về phong toả tài khoản.3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định phong toả tài khoản, Chấp hành viên phải áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại Điều 76 của Luật này.

Điều 68. Tạm giữ tài sản, giấy tờ của đương sự1. Chấp hành viên đang thực hiện nhiệm vụ thi hành án có quyền tạm giữ hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân hỗ trợ để tạm giữ tài sản, giấy tờ mà đương sự đang quản lý, sử dụng.2. Việc tạm giữ tài sản, giấy tờ phải lập biên bản có chữ ký của Chấp hành viên và đương sự. Trường hợp đương sự không ký thì phải có chữ ký của người làm chứng. Biên bản tạm giữ tài sản, giấy tờ phải được giao cho đương sự.3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tạm giữ tài sản, giấy tờ, Chấp hành viên ra một trong các quyết định sau đây:a) Áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án nếu xác định được tài sản, giấy tờ tạm giữ thuộc sở hữu của người phải thi hành án;b) Trả lại tài sản, giấy tờ tạm giữ cho đương sự trong trường hợp đương sự chứng minh tài sản, giấy tờ tạm giữ không thuộc quyền sở hữu của người phải thi hành án. Việc trả lại tài sản, giấy tờ tạm giữ phải lập biên bản, có chữ ký của các bên.
Điều 69. Tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sảnTrường hợp cần ngăn chặn hoặc phát hiện đương sự có hành vi chuyển quyền sở hữu, sử dụng, tẩu tán, huỷ hoại, thay đổi hiện trạng tài sản, Chấp hành viên ra quyết định tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản của người phải thi hành án và gửi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản đó.Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định, Chấp hành viên thực hiện việc kê biên tài sản hoặc chấm dứt việc tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản.
2. Đặc điểm của các biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự
2.1 Đối tượng bị áp dụng biện pháp bảo đảm THADS là tài sản, tài khoản
2.2 Được áp dụng linh hoạt, tại nhiều thời điểm, ĐĐ khác nhau nhằm ngăn chặn việc tẩu tán, hủy hoại, trốn tránh việc THA
2.3 Trình tự, thủ tục linh hoạt, gọn nhẹ, ít tốn kém, có thời gian AD ngắn, có tác dụng thúc đẩy nhanh việc THA
2.4 Khi được áp dụng chưa làm thay đổi, chuyển dịch về QSH, sử dụng tài sản của chủ sở hữu, chủ sử dụng
2.5 Khi AD biện pháp BĐ THADS, CHV không bắt buộc phải thực hiện việc xác minh và thông báo trước cho ĐS
Khi áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự, chấp hành viên không bắt buộc phải thực hiện việc xác minh và thông báo trước cho đương sự.Để đảm bảo tính nhanh chóng, kịp thời và linh hoạt nhằm ngăn chặn việc tẩu tán, hủy hoại tài sản, trốn tránh việc thi hành án thì Chấp hành viên không cần thực hiện việc xác minh và thông báo trước cho đương sự biết. Tùy theo từng loại tài sản mà Chấp hành viên sẽ ban hành quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự phù hợp.
2.6 Có thể được CHV tự mình ra quyết định AD hoặc theo YC của đương sự và NYC phải chịu TN về việc AD
2.7 Việc áp dụng biện pháp bảo đảm THADS được thể hiện thông qua việc ban hành quyết định của Chấp hành viên
2.8 Khiếu nại đối với quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm THADS được giải quyết một lần và có hiệu lực thi hành
3. Ý nghĩa của việc quy định các biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê