Trong thời hạn từ ngày 1/3/2016 đến 31/3/2016, tôi chưa có dọn đến để kinh doanh thì bà Nguyễn Thị A cho người khác thuê nhưng không báo cho tôi biết, sau khi tôi biết tôi đã gọi điện yêu cầu bà A trả lại tiền cọc cho tôi thì bà A không trả và khóa máy. Tôi đã làm đơn khởi kiện tại Tòa án. Xin Luật sư tư vấn giúp tôi kiện yêu cầu bà A trả lại tôi tiền đặt cọc và bồi thường có được hay không và vụ án này tôi đóng báo nhiêu mức án phí tòa án yêu cầu?

Xin chân thành cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật dân sự của công ty Luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162.

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn như sau:

 

Cơ sở pháp lý

Bộ luật dân sự 2005

Pháp lệnh 10/2009/UBTVQH12 về Án phí, lệ phí tòa án

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước mới nhất năm 2021

Nội dung tư vấn

Điều 493 BLDS quy định:

Điều 493. Nghĩa vụ của bên cho thuê nhà ở

Bên cho thuê nhà ở có các nghĩa vụ sau đây:

1. Giao nhà cho bên thuê theo đúng hợp đồng;

2. Bảo đảm cho bên thuê sử dụng ổn định nhà trong thời hạn thuê;

3. Bảo dưỡng, sửa chữa nhà theo định kỳ hoặc theo thoả thuận; nếu bên cho thuê không bảo dưỡng, sửa chữa nhà mà gây thiệt hại cho bên thuê thì phải bồi thường.

Căn cứ vào quy định trên, bà A đã vi phạm nghĩa vụ của bên cho thuê nhà. Bạn có thể khởi kiện lên Tòa án nhân dân huyện yêu cầu trả tiền đặt cọc và bồi thường.

Mức án phí được quy định tại Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 

Mức án phí sơ thẩm đối với các vụ án về tranh chấp dân sự có giá ngạch như sau:

>> Xem thêm:  Tư vấn đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà hợp pháp mới 2021 ?

Giá trị tài sản có tranh chấp

Mức án phí

a) từ 4.000.000 đồng trở xuống

200.000 đồng

b) Từ trên 4.000.000 đồng đến

400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c) Từ trên 400.000.000 đồng đến

800.000.000 đồng

20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d) Từ trên 800.000.000 đồng đến

2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng

đ) Từ trên 2.000.000.000 đồng đến

4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng

e) Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng.

 

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!                                  

Trân trọng./.                                  

Bộ phận Luật sư dân sự.

>> Xem thêm:  Mẫu thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà mới nhất 2021