1. Mức học phí hiện tại năm học 2023 - 2024

Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định mức trần học phí đại học năm học 2021-2022 và từ năm học 2022-2023 đến năm học 2025-2026 như sau:

* Đối với cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên:

Khối ngành

Năm học 2023-2024

Khối ngành I: Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

1.410

Khối ngành II: Nghệ thuật

1.350

Khối ngành III: Kinh doanh và quản lý, pháp luật

1.410

Khối ngành IV: Khoa học sự sống, khoa học tự nhiên

1.520

Khối ngành V: Toán và thống kê, máy tính và công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc và xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y

1.640

Khối ngành VI.1: Các khối ngành sức khỏe khác

2.090

Khối ngành VI.2: Y dược

2.760

Khối ngành VII: Nhân văn, khoa học xã hội và hành vi, báo chí và thông tin, dịch vụ xã hội, du lịch, khách sạn, thể dục thể thao, dịch vụ vận tải, môi trường và bảo vệ môi trường

1.500

- Đại học công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên: Mức trần học phí được niêm yết cụ thể cho từng khối ngành đào tạo trong văn bản của Chính phủ.

+ Đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: Mức học phí tối đa bằng 2 lần mức trần học phí tại trường đại học công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên cùng khối ngành, năm học.

+ Đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Mức học phí tối đa bằng 2,5 lần mức trần học phí tại trường đại học công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên cùng khối ngành, năm học.

- Mức học phí chương trình đạt kiểm định chất lượng:

+ Cơ sở giáo dục đại học được tự xác định mức thu học phí cho chương trình đào tạo đạt mức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo.

+ Mức học phí được dựa trên định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ sở giáo dục ban hành và công khai giải trình với người học và xã hội.

- Mức học phí đào tạo theo hình thức vừa làm vừa học, đào tạo từ xa: Mức thu học phí được xác định trên cơ sở chi phí hợp lý thực tế, không vượt quá 150% mức thu học phí so với hệ đào tạo chính quy tương ứng.

- Mức học phí trường hợp học trực tuyến: Mức thu học phí được xác định trên cơ sở chi phí phát sinh thực tế hợp lý, tối đa bằng mức học phí của cơ sở giáo dục đại học tương ứng từng khối ngành theo mức độ tự chủ.

- Lưu ý:

+ Mức trần học phí trên có thể thay đổi theo từng năm học do Chính phủ quy định.

+ Ngoài ra, sinh viên có thể được hưởng chính sách miễn giảm học phí theo quy định của pháp luật.

* Học phí đại học tính theo tín chỉ, mô-đun được xác định như sau:

- Công thức: Học phí tín chỉ, mô-đun = Tổng học phí toàn khóa / Tổng số tín chỉ, mô-đun toàn khóa

- Giải thích:

+ Tổng học phí toàn khóa:

-> Bằng mức thu học phí 1 sinh viên/1 tháng x 10 tháng x số năm học.

-> Ví dụ: Sinh viên đại học hệ công lập, ngành Kinh tế, chương trình 4 năm, mức thu học phí 1 sinh viên/1 tháng là 1 triệu đồng. Vậy tổng học phí toàn khóa = 1 triệu x 10 tháng x 4 năm = 40 triệu đồng.

+ Tổng số tín chỉ, mô-đun toàn khóa:

-> Là tổng số tín chỉ, mô-đun bắt buộc và lựa chọn theo quy định của chương trình đào tạo.

-> Ví dụ: Chương trình đào tạo ngành Kinh tế quy định tổng số tín chỉ, mô-đun toàn khóa là 140 tín chỉ.

- Học phí tín chỉ, mô-đun:

+ Được tính toán dựa trên công thức trên.

+ Ví dụ: Học phí tín chỉ, mô-đun của ngành Kinh tế = 40 triệu / 140 tín chỉ = 285.714 đồng/tín chỉ.

* Lưu ý:

- Trường hợp học quá thời hạn:

+ Học phí tín chỉ áp dụng từ thời điểm quá hạn được xác định lại trên cơ sở thời gian học thực tế.

+ Nguyên tắc: bù đắp chi phí và thực hiện công khai, giải trình với người học.

- Trường hợp học văn bằng 2: Người học chỉ đóng học phí của các tín chỉ thực học theo chương trình đào tạo.

* Quy định về cơ sở giáo dục đại học:

- Đại học công lập: Giám đốc các Đại học Quốc gia, Đại học vùng, Thủ trưởng các cơ sở giáo dục đại học công lập chủ động quy định mức thu học phí cụ thể đối với các đơn vị, chương trình đào tạo thuộc thẩm quyền quản lý.

- Đại học do tổ chức kinh tế, doanh nghiệp nhà nước quản lý: Thủ trưởng các cơ sở giáo dục đại học quy định mức thu học phí từng năm học theo từng ngành đào tạo nhưng không vượt quá mức trần học phí quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 81/2021/NĐ-CP.

 

2. Dự kiến ​​tăng giảm học phí vào năm học 2024 - 2025

Mức học phí đại học năm học 2024-2025:

- Mức trần học phí theo quy định:

+ Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định mức trần học phí đại học từ năm học 2022-2023 đến năm học 2025-2026 tăng đều theo từng năm.

+ Tuy nhiên, do ảnh hưởng của dịch COVID-19, mức thu học phí năm học 2022-2023 được giữ nguyên như năm học 2021-2022.

- Xu hướng học phí năm học 2024-2025:

+ Sau 2 năm không tăng, nhiều trường đại học dự kiến tăng học phí 10-15% cho năm học 2024-2025.

+ Mức học phí cụ thể sẽ do từng trường đại học tự quyết định trong phạm vi mức trần quy định.

+ Dự kiến, học phí năm học 2024-2025 sẽ tăng so với năm học 2023-2024.

- Một số lưu ý:

+ Mức học phí tăng có thể gây áp lực tài chính cho sinh viên và gia đình.

+ Sinh viên cần cân nhắc kỹ lưỡng về khả năng chi trả trước khi lựa chọn trường học.

+ Nhà nước và các trường đại học cần có chính sách hỗ trợ học phí cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.

Khối ngành

Năm học 2024-2025

Khối ngành I: Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

1.590

Khối ngành II: Nghệ thuật

1.520

Khối ngành III: Kinh doanh và quản lý, pháp luật

1.590

Khối ngành IV: Khoa học sự sống, khoa học tự nhiên

1.710

Khối ngành V: Toán và thống kê, máy tính và công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc và xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y

1.850

Khối ngành VI.1: Các khối ngành sức khỏe khác

2.360

Khối ngành VI.2: Y dược

3.110

 

3. So sánh mức học phí năm học 2024-2025 với các năm trước

So sánh mức học phí năm học 2024-2025 với các năm trước:

* Mức học phí dự kiến năm học 2024-2025:

- Đại học công lập:

+ Chưa tự bảo đảm chi thường xuyên: Mức học phí được dự kiến giữ nguyên hoặc tăng nhẹ so với năm học 2023-2024, dao động từ 10 triệu đến 30 triệu đồng/năm.

+ Tự bảo đảm chi thường xuyên: Mức học phí dự kiến tăng khoảng 10-20% so với năm học 2023-2024, dao động từ 30 triệu đến 60 triệu đồng/năm.

+ Tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Mức học phí dự kiến tăng khoảng 15-25% so với năm học 2023-2024, dao động từ 40 triệu đến 80 triệu đồng/năm.

- Đại học tư thục: Mức học phí dự kiến tăng khoảng 5-10% so với năm học 2023-2024, dao động từ 50 triệu đến 200 triệu đồng/năm.

* So sánh với các năm trước:

- Mức học phí đại học đã tăng đều đặn qua các năm.

+ Từ năm học 2020-2021 đến năm học 2023-2024: Mức học phí tăng trung bình khoảng 5-10% mỗi năm.

+ Trước năm 2020-2021: Mức học phí cũng có xu hướng tăng nhưng chậm hơn, trung bình khoảng 3-5% mỗi năm.

- Mức độ tăng học phí khác nhau giữa các trường đại học và khối ngành đào tạo.

+ Đại học tư thục thường có mức học phí cao hơn đại học công lập.

+ Các khối ngành "hot", đắt đỏ như Y Dược, Kinh tế, Kinh doanh thường có mức học phí cao hơn các khối ngành khác.

* Tác động của việc tăng/giảm học phí:

- Tác động đối với sinh viên:

+ Gánh nặng tài chính cho gia đình: Mức học phí ngày càng cao khiến nhiều gia đình, đặc biệt là gia đình có thu nhập thấp, gặp khó khăn trong việc chi trả cho con em học đại học.

+ Ảnh hưởng đến cơ hội tiếp cận giáo dục: Học phí cao có thể hạn chế cơ hội tiếp cận giáo dục đại học đối với học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.

+ Tăng áp lực học tập: Sinh viên có thể phải học thêm, làm thêm để trang trải chi phí học tập, dẫn đến áp lực học tập và ảnh hưởng đến chất lượng học tập.

- Tác động đối với phụ huynh:

+ Gánh nặng tài chính: Phụ huynh phải dành dụm, chi trả nhiều chi phí cho con em học đại học, ảnh hưởng đến chi tiêu cho các nhu cầu khác của gia đình.

+ Lo lắng về tương lai của con em: Phụ huynh lo lắng về việc con em có tìm được việc làm sau khi tốt nghiệp hay không, có khả năng trả nợ học phí hay không.

* Một số giải pháp để giảm thiểu tác động tiêu cực của việc tăng học phí:

- Chính phủ:

+ Có chính sách hỗ trợ học phí cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.

+ Khuyến khích phát triển đại học công lập phi lợi nhuận.

+ Kiểm soát chất lượng giáo dục đại học để đảm bảo hiệu quả sử dụng học phí.

- Nhà trường:

+ Sử dụng hiệu quả nguồn thu học phí.

+ Có chính sách hỗ trợ học phí cho sinh viên có học lực giỏi, có hoàn cảnh khó khăn.

+ Tìm kiếm nguồn tài trợ khác ngoài học phí.

- Sinh viên:

+ Học tập chăm chỉ để nhận học bổng, giảm bớt gánh nặng học phí.

+ Tham gia các hoạt động học tập ngoại khóa để nâng cao kỹ năng, tạo cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp.

+ Làm thêm một cách hợp lý để trang trải chi phí học tập.

Mức học phí đại học ngày càng tăng đang là một vấn đề quan trọng, cần được quan tâm và giải quyết để đảm bảo cơ hội tiếp cận giáo dục đại học bình đẳng cho tất cả mọi người.

Ngoài ra, có thể tham khảo: Mức học phí mới nhất đối với trẻ mầm non, học sinh cấp 1,2,3 và sinh viên trung cấp, cao đẳng. Còn khúc mắc, liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.