1. Thế nào là lãi suất ngân hàng?
Lãi suất ngân hàng là tỷ lệ giữa lợi tức thu được và số vốn gửi hoặc cho vay trong một khoảng thời gian cụ thể. Người sử dụng vốn phải trả một khoản tiền tương ứng với lãi suất cho người sở hữu vốn. Lãi suất thường được biểu diễn dưới dạng phần trăm, phần nghìn hoặc phần vạn trên số tiền gửi hoặc cho vay trong một thời gian nhất định, ví dụ như năm, tháng hoặc ngày. Lãi suất có thể khác nhau tùy thuộc vào thời gian gửi hoặc vay, loại ngân hàng, phương thức trả trước hoặc trả sau và từng giai đoạn thời gian cụ thể.
Ngân hàng Nhà nước công bố lãi suất tái cấp vốn, lãi suất cơ bản và các loại lãi suất khác để điều chỉnh chính sách tiền tệ và ngăn chặn việc cho vay với lãi suất cao. Trong trường hợp thị trường tiền tệ gặp tình trạng không ổn định, Ngân hàng Nhà nước quy định cơ chế điều chỉnh lãi suất áp dụng trong các mối quan hệ giữa các tổ chức tín dụng và giữa các tổ chức tín dụng với khách hàng, cũng như các quan hệ tín dụng khác.
2. Mức lãi suất cho vay tối đa áp dụng tại các ngân hàng hiện nay
2.1. Quy định của pháp luật về lãi suất cho vay
Theo quy định tại Điều 13 của Thông tư 39/2016/TT-NHNN về lãi suất cho vay, có những quy định sau đây:
- Tổ chức tín dụng và khách hàng sẽ thỏa thuận về lãi suất cho vay dựa trên cung cầu vốn trên thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tin cậy của khách hàng. Tuy nhiên, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có thể quy định lãi suất cho vay tối đa theo khoản 2 của Điều này.
- Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam, nhưng không được vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ, nhằm đáp ứng một số nhu cầu vốn sau đây:
+ Phục vụ lĩnh vực phát triển nông nghiệp và nông thôn theo quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn.
+ Thực hiện kế hoạch kinh doanh xuất khẩu theo quy định tại Luật thương mại và các văn bản hướng dẫn liên quan.
+ Phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Chính phủ về việc hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
+ Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ theo quy định của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ.
+ Phục vụ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp áp dụng công nghệ cao theo quy định tại Luật công nghệ cao và các văn bản hướng dẫn liên quan.
- Nội dung thỏa thuận về lãi suất cho vay bao gồm mức lãi suất và phương pháp tính lãi suất đối với khoản vay. Trường hợp mức lãi suất cho vay không được quy đổi theo tỷ lệ phần trăm/năm và/hoặc không áp dụng phương pháp tính lãi suất theo số dư nợ thực tế, thời gian duy trì số dư nợ gốc thực tế, thì trong thỏa thuận cho vay phải có nội dung về mức lãi suất quy đổi theo tỷ lệ phần trăm/năm (một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày) tính theo số dư nợ thực tế và thời gian duy trì số dư nợ gốc thực tế đó.
- Khi đến hạn thanh toán mà khách hàng không trả hoặc trả không đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi vay theo thỏa thuận, khách hàng phải trả lãi vay như sau:
+ Lãi trên số nợ gốc theo lãi suất cho vay đã thỏa thuận tương ứng với thời hạn vay đã đến hạn mà chưa được trả.
+ Trường hợp khách hàng không trả đúng hạn tiền lãi theo quy định tại điểm a khoản này, phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận, nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
+ Trường hợp khoản nợ vay bị chuyển thành nợ quá hạn, khách hàng phải trả lãi trên số nợ gốc quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
- Trong trường hợp áp dụng lãi suất cho vay điều chỉnh, tổ chức tín dụng và khách hàng phải thỏa thuận về nguyên tắc và các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh và thời điểm điều chỉnh lãi suất cho vay. Trong trường hợp các yếu tố xác định lãi suất điều chỉnh dẫn đến sự có nhiều mức lãi suất cho vay khác nhau, tổ chức tín dụng sẽ áp dụng mức lãi suất cho vay thấp nhất.
2.2. Mức lãi suất cho vay tối đa áp dụng tại các ngân hàng hiện nay
Theo Quyết định 1125/QĐ-NHNN, mức lãi suất tối đa cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 có các điểm sau đây:
- Tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô) áp dụng mức lãi suất tối đa cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam là 4,0%/năm.
- Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất tối đa cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam là 5,0%/năm.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 19 tháng 6 năm 2023 và thay thế Quyết định số 576/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 3 năm 2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về mức lãi suất tối đa cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ một số lĩnh vực, ngành kinh tế theo quy định tại Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016.
Lãi suất áp dụng cho các hợp đồng tín dụng và thỏa thuận cho vay đã được ký kết trước ngày Quyết định này có hiệu lực, vẫn được thực hiện theo các điều khoản của hợp đồng tín dụng và thỏa thuận cho vay đã ký kết, tuân thủ quy định của pháp luật vào thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng và thỏa thuận cho vay.
3. Mức lãi suất tiền gửi tối đa áp dụng tại các ngân hàng hiện nay
Theo Quyết định 575/QĐ-NHNN năm 2023 (gồm thời gian áp dụng đến ngày 24/5/2023), mức lãi suất tối đa cho tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức (trừ tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài) và cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư 07/2014/TT-NHNN được quy định như sau:
- Mức lãi suất tối đa áp dụng cho tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 0,5%/năm.
- Mức lãi suất tối đa áp dụng cho tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 5,5%/năm. Riêng Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất tối đa cho tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 6,0%/năm.
Theo Quyết định 951/QĐ-NHNN năm 2023 (gồm thời gian áp dụng đến ngày 18/6/2023), mức lãi suất tối đa cho tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức (trừ tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài) và cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư 07/2014/TT-NHNN được quy định như sau:
- Mức lãi suất tối đa áp dụng cho tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 0,5%/năm.
- Mức lãi suất tối đa áp dụng cho tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 5,0%/năm.
- Mức lãi suất tối đa cho tiền gửi bằng đồng Việt Nam tại Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô là 5,5%/năm.
Với lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam có kỳ hạn của tổ chức và cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã phát sinh trước ngày 25/5/2023, lãi suất này sẽ được áp dụng cho đến khi hết thời hạn. Trường hợp khi hết thời hạn đã thỏa thuận nhưng tổ chức và cá nhân không đến rút tiền gửi, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài sẽ áp dụng lãi suất cho tiền gửi theo quy định tại Quyết định 951/QĐ-NHNN.
Từ ngày 19/6/2023, áp dụng theo Quyết định 1124/QĐ-NHNN, mức lãi suất tối đa cho tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức (trừ tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài) và cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư 07/2014/TT-NHNN được quy định như sau:
- Mức lãi suất tối đa áp dụng cho tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 0,5%/năm.
- Mức lãi suất tối đa áp dụng cho tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 4,75%/năm. Riêng Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất tối đa cho tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 5,25%/năm.
Để tìm hiểu thêm thông tin liên quan, mời quý bạn đọc cùng tham khảo bài viết: Từ ngày 25/5/2023 áp dụng bảng lãi suất gửi tiền tiết kiệm ngân hàng mới nhất
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Mức lãi suất tối đa áp dụng tại các ngân hàng hiện nay. Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.