Tăng giảm cỡ chữ:

Mức phạt hành chính hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường đối với chủ nguồn thải chất thải nguy hại như thế nào?

Mức phạt hành chính hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường đối với chủ nguồn thải chất thải nguy hại như thế nào? Biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm là gì? Luật Minh Khuê xin giải đáp trong bài viết dưới đây.

Cơ sở pháp lý:

Luật Bảo vệ môi trường năm 2020;

 Nghị định 155/2016/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 55/2021/NĐ-CP;

Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường đối với chủ nguồn thải chất thải nguy hại được quy định tại Điều 21 Nghị định  Nghị định 155/2016/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 55/2021/NĐ-CP, cụ thể mức phạt vi phạm như sau:

1. Hình thức phạt chính: phạt tiền

1.1 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không lập báo cáo quản lý chất thải nguy hại định kỳ theo quy định hoặc không lập báo cáo đột xuất khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; không gửi báo cáo quản lý chất thải nguy hại định kỳ hoặc đột xuất cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định hoặc gửi báo cáo quản lý chất thải nguy hại định kỳ không đúng quy định;

b) Kê khai không đúng, không đầy đủ chất thải nguy hại đã chuyển giao trong chứng từ chất thải nguy hại theo quy định;

c) Không báo cáo theo quy định với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc lưu giữ chất thải nguy hại quá 06 tháng kể từ ngày phát sinh chất thải nguy hại trong trường hợp chưa tìm được chủ vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại phù hợp;

d) Không chuyển chứng từ chất thải nguy hại cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

1.2  Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không lưu trữ chứng từ chất thải nguy hại đã sử dụng; không lưu trữ báo cáo quản lý chất thải nguy hại và các hồ sơ, tài liệu khác liên quan đến hoạt động quản lý chất thải nguy hại theo quy định;

b) Không thu gom, lưu giữ chất thải nguy hại theo quy định.

1.3 Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện kê khai chứng từ chất thải nguy hại theo quy định; không thực hiện kê khai chứng từ chất thải nguy hại trực tuyến trên hệ thống thông tin của Tổng cục Môi trường hoặc thông qua thư điện tử khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền;

b) Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý chủ nguồn thải trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày chấm dứt hoạt động phát sinh chất thải nguy hại.

1.4 Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng 

Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại hoặc không đăng ký cấp lại chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo quy định.

1.5 Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không ký hợp đồng với đơn vị có giấy phép xử lý chất thải nguy hại phù hợp trước khi chuyển giao chất thải nguy hại để xử lý theo quy định;

b) Không chuyển giao chất thải nguy hại cho đơn vị có giấy phép xử lý chất thải nguy hại phù hợp để thu gom, xử lý theo quy định trong trường hợp không được phép tiếp tục lưu giữ theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Không phân định, phân loại, xác định đúng số lượng, khối lượng chất thải nguy hại để quản lý theo quy định; báo cáo không đúng thực tế với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tình hình phát sinh và quản lý chất thải nguy hại;

d) Không đóng gói, bảo quản chất thải nguy hại trong các bao bì, thiết bị lưu chứa phù hợp, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy định;

đ) Không bố trí hoặc bố trí khu vực lưu giữ chất thải nguy hại không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy định.

1.6 Hành vi để lẫn chất thải nguy hại khác loại với nhau trong trường hợp các chất thải nguy hại không cùng tính chất

Hành vi để lẫn chất thải nguy hại khác loại với nhau trong trường hợp các chất thải nguy hại không cùng tính chất, không cùng phương pháp xử lý hoặc để lẫn chất thải nguy hại với chất thải khác bị xử phạt như sau:

a) Phạt cảnh cáo đối với vi phạm lần đầu và phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần đối với trường hợp để chất thải nguy hại ở dạng sản phẩm thải bỏ đơn chiếc, thiết bị đơn chiếc vào chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp thông thường;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với trường hợp để lẫn từ 02 đến dưới 05 chất thải nguy hại ở dạng sản phẩm thải bỏ đơn chiếc, thiết bị đơn chiếc hoặc dưới 10% khối lượng chất thải nguy hại khác loại vào các bao bì, thiết bị lưu chứa chất thải nguy hại khác hoặc nhóm chất thải nguy hại khác có cùng tính chất, phương pháp xử lý hoặc để vào chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp thông thường;

c) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với trường hợp để lẫn từ 05 đến dưới 10 chất thải nguy hại ở dạng sản phẩm thải bỏ đơn chiếc, thiết bị đơn chiếc hoặc từ 10% đến dưới 50% khối lượng chất thải nguy hại khác loại vào các bao bì, thiết bị lưu chứa chất thải nguy hại khác hoặc nhóm chất thải nguy hại khác có cùng tính chất, phương pháp xử lý hoặc để vào chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp thông thường;

d) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường hợp để lẫn từ 10 chất thải nguy hại ở dạng sản phẩm thải bỏ đơn chiếc, thiết bị đơn chiếc trở lên hoặc từ 50% khối lượng chất thải nguy hại khác loại trở lên vào các bao bì, thiết bị lưu chứa chất thải nguy hại khác hoặc nhóm chất thải nguy hại khác có cùng tính chất, phương pháp xử lý hoặc để vào chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp thông thường.

1.7 Hành vi chuyển giao chất thải nguy hại cho tổ chức, cá nhân không có giấy phép xử lý chất thải nguy hại

Hành vi chuyển giao, cho, bán chất thải nguy hại cho tổ chức, cá nhân không có giấy phép xử lý chất thải nguy hại, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải nguy hại và các trường hợp hành vi tội phạm về môi trường, bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với trường hợp chuyển giao, cho, bán dưới 100 kg chất thải nguy hại;

b) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với trường hợp chuyển giao, cho, bán từ 100 kg đến dưới 600 kg chất thải nguy hại;

c) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường hợp chuyển giao, cho, bán từ 600 kg đến dưới 1.000 kg chất thải nguy hại;

d) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 130.000.000 đồng đối với trường hợp chuyển giao, cho, bán từ 1.000 kg đến dưới 2.000 kg chất thải nguy hại;

đ) Phạt tiền từ 130.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với trường hợp chuyển giao, cho, bán từ 2.000 kg đến dưới 3.000 kg chất thải nguy hại;

e) Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 190.000.000 đồng đối với trường hợp chuyển giao, cho, bán từ 3.000 kg đến dưới 4.000 kg chất thải nguy hại;

g) Phạt tiền từ 190.000.000 đồng đến 220.000.000 đồng đối với trường hợp chuyển giao, cho, bán từ 4.000 kg đến dưới 5.000 kg chất thải nguy hại;

h) Phạt tiền từ 220.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với trường hợp chuyển giao, cho, bán từ 5.000 kg chất thải nguy hại trở lên.

1.8  Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng

Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây, trừ các trường hợp hành vi tội phạm về môi trường:

a) Làm tràn đổ chất thải nguy hại hoặc để xảy ra sự cố tràn đổ chất thải nguy hại ra môi trường đất, nước ngầm, nước mặt gây ô nhiễm môi trường;

b) Tự tái sử dụng, sơ chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải nguy hại khi chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoặc không đúng nội dung trong sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại;

c) Xuất khẩu chất thải nguy hại khi chưa có văn bản chấp thuận hoặc không đúng nội dung văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

1.9 Hành vi chôn, lấp, đổ, thải chất thải nguy hại trái quy định về bảo vệ môi trường

Hành vi chôn, lấp, đổ, thải chất thải nguy hại trái quy định về bảo vệ môi trường, trừ các trường hợp hành vi tội phạm về môi trường bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với trường hợp chôn, lấp, đổ, thải dưới 100 kg chất thải nguy hại;

b) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với trường hợp chôn, lấp, đổ, thải từ 100 kg đến dưới 250 kg chất thải nguy hại;

c) Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với trường hợp chôn, lấp, đổ, thải từ 250 kg đến dưới 500 kg chất thải nguy hại;

d) Phạt tiền từ 250.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với trường hợp chôn, lấp, đổ, thải từ 500 kg đến dưới 1.000 kg chất thải nguy hại;

đ) Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 350.000.000 đồng đối với trường hợp chôn, lấp, đổ, thải từ 1.000 kg đến dưới 1.500 kg chất thải nguy hại;

e) Phạt tiền từ 350.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với trường hợp chôn, lấp, đổ, thải từ 1.500 kg đến dưới 2.000 kg chất thải nguy hại;

g) Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 450.000.000 đồng đối với trường hợp chôn, lấp, đổ, thải từ 2.000 kg đến dưới 2.500 kg chất thải nguy hại;

h) Phạt tiền từ 450.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với trường hợp chôn, lấp, đổ, thải từ 2.500 kg đến dưới 3.000 kg chất thải nguy hại.

1.10 Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng

Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây, trừ các trường hợp hành vi tội phạm về môi trường:

a) Chuyển giao, cho, mua, bán chất hữu cơ khó phân hủy cần phải loại trừ theo quy định tại Phụ lục A Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy trái quy định của pháp luật;

b) Chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường chất hữu cơ khó phân hủy cần phải loại trừ theo quy định tại Phụ lục A Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy trái quy định của pháp luật dưới 3.000 kg.

2. Hình thức xử phạt bổ sung

a) Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 06 tháng đến 12 tháng đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 9 và khoản 10 Điều này;

b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 9 và khoản 10 Điều này.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả

b) Buộc khôi phục lại tình trạng môi trường ban đầu do hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 8, khoản 9 và khoản 10 Điều này gây ra;

c) Buộc chi trả kinh phí trưng cầu giám định, kiểm định, đo đạc và phân tích mẫu môi trường trong trường hợp có vi phạm về xả chất thải vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường hoặc gây ô nhiễm môi trường theo định mức, đơn giá hiện hành đối với các vi phạm quy định tại Điều này;

d) Buộc phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường và báo cáo kết quả đã khắc phục xong hậu quả vi phạm trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm quy định tại Điều này gây ra.

đ) Buộc chuyển giao chất thải cho đơn vị có chức năng xử lý do hành vi vi phạm quy định tại khoản 7 Điều này gây ra.

MK LAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)

Trên đây là nội dung Luật Minh Khuê đã sưu tầm và biên soạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng.
5 sao của 1 đánh giá

Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

Cảm ơn bạn đã nhận xét!

Like fanpage Luật Minh Khuê để nhận tin mới mỗi ngày

Bài viết cùng chủ đề

Môi trường là gì? Vai trò của môi trường là gì? Ý nghĩa bảo vệ môi trường?

Bạn đang tìm hiểu môi trường là gì? Luật Minh Khuê cung cấp khái niệm môi trường đầy đủ, phân tích vai trò quan trọng của môi trường đối với con người cùng ý nghĩa thực tiễn của việc bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành. Mời bạn đọc ngay để nắm bắt các kiến thức pháp lý thiết yếu về môi trường và trách nhiệm của cá nhân, tổ chức trong việc giữ gìn hệ sinh thái bền vững. Tìm hiểu chi tiết tại website Luật Minh Khuê. ...

09-08-2026

Hướng dẫn ghi Quốc hiệu và Tiêu ngữ văn bản hành chính

Bạn đang tìm cách viết Quốc hiệu và Tiêu ngữ chuẩn trong văn bản hành chính? Hãy cùng Luật Minh Khuê tìm hiểu chi tiết về quy định trình bày Quốc hiệu và Tiêu ngữ theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP, giúp văn bản của bạn đảm bảo tính pháp lý, trang trọng và chuyên nghiệp. Xem ngay hướng dẫn chi tiết tại bài viết này để tránh những lỗi sai phổ biến và nắm vững cách trình bày văn bản đúng chuẩn theo quy định hiện hành. ...

27-07-2026

Hướng dẫn thay đổi, cập nhật địa chỉ công ty do thay đổi địa giới hành chính online

Khi địa giới hành chính thay đổi, nhiều doanh nghiệp cần cập nhật lại thông tin địa chỉ trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để bảo đảm thống nhất dữ liệu pháp lý. Hiện nay, thủ tục này có thể thực hiện online thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp một cách nhanh chóng và thuận tiện. ...

22-05-2026

Sáp nhập xã phường từ 2026: Hình thức lấy ý kiến nhân dân theo Nghị định 321

Bài viết cập nhật quy định mới về sáp nhập xã, phường từ năm 2026 theo Nghị định 321, trong đó làm rõ các hình thức lấy ý kiến nhân dân, quy trình thực hiện, thẩm quyền quyết định và trách nhiệm của chính quyền địa phương. Nội dung giúp người dân và cán bộ cơ sở hiểu rõ quyền tham gia ý kiến, đảm bảo tính công khai, minh bạch và đúng quy định pháp luật. ...

15-04-2026

Sáp nhập tỉnh năm 2026: Các yêu cầu bắt buộc trong Đề án theo Nghị quyết 112

Bài viết cập nhật chi tiết các yêu cầu bắt buộc trong Đề án sáp nhập tỉnh năm 2026 theo Nghị quyết 112, bao gồm tiêu chí về diện tích tự nhiên, quy mô dân số, phương án tổ chức bộ máy hành chính và lộ trình thực hiện. Nội dung giúp cơ quan, doanh nghiệp và người dân hiểu rõ quy định pháp lý, quy trình xây dựng đề án, cũng như các tác động kinh tế – xã hội của việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh. Tìm hiểu ngay những điểm mới quan trọng và hướng dẫn thực hiện đúng quy định. ...

13-04-2026

Danh mục 14 thủ tục hành chính đất đai cấp xã bị bãi bỏ từ 2/2/2026

Cập nhật mới nhất về danh mục 14 thủ tục hành chính đất đai cấp xã bị bãi bỏ từ ngày 02/02/2026 theo quy định hiện hành. Bài viết cung cấp đầy đủ thông tin về các thủ tục không còn áp dụng, lý do bãi bỏ, tác động đối với người dân và cán bộ địa phương, đồng thời hướng dẫn cách thực hiện các thủ tục thay thế đúng quy định pháp luật. Nội dung được trình bày rõ ràng, dễ hiểu, giúp bạn nắm bắt kịp thời thay đổi trong quản lý đất đai và tránh sai sót khi thực hiện hồ sơ. ...

06-04-2026

Đi chơi Giao thừa quá giờ: Người dưới 18 tuổi có bị Cảnh sát cơ động kiểm tra hành chính không?

Giao thừa là thời điểm nhiều bạn trẻ háo hức ra đường vui chơi, đón năm mới. Tuy nhiên, nếu đi chơi quá giờ, người dưới 18 tuổi có bị Cảnh sát cơ động kiểm tra hành chính không? Pháp luật hiện hành quy định thế nào về quyền kiểm tra, xử lý người chưa thành niên khi tham gia giao thông hoặc tụ tập đêm khuya? Bài viết sẽ phân tích rõ căn cứ pháp lý, quyền và nghĩa vụ của người dưới 18 tuổi, đồng thời giúp phụ huynh hiểu đúng để tránh lo lắng hoặc hiểu sai quy định. ...

16-02-2026

Từ 2026, đối tượng nào bị khấu trừ lương để nộp phạt vi phạm hành chính?

Từ năm 2026, một số đối tượng vi phạm hành chính có thể bị khấu trừ trực tiếp vào lương để nộp phạt theo quy định mới của pháp luật. Bài viết làm rõ những ai thuộc diện bị khấu trừ lương, điều kiện áp dụng, thẩm quyền thực hiện và các lưu ý quan trọng để người lao động và người sử dụng lao động nắm rõ, tránh rủi ro pháp lý. ...

14-01-2026
Tư vấn pháp luật 1-1 qua Zalo
Call hotline Liên hệ điện thoại Chat zalo Liên hệ theo Zalo