1. Quy định về mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính

Theo quy định tại Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 thì mức phạt tiền tối đa trong xử lý vi phạm hành chính được quy định như sau:

- Mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính từ 50.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 100.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng đối với tổ chức, trừ trường hợp mức phạt tiền tối đa trong các lĩnh vực thuế; đo lường; an toàn thực phẩm; chất lượng sản phẩm, hàng hóa; chứng khoán; cạnh tranh theo quy định tại các luật tương ứng. Đối với khu vực nội thành của thành phố trực thuộc trung ương thì mức phạt tiền có thể cao hơn, nhưng tối đa không quá 02 lần mức phạt chung áp dụng đối với cùng hành vi vi phạm trong các lĩnh vực giao thông đường bộ; bảo vệ môi trường; an ninh trật tự, an toàn xã hội.

- Chính phủ quy định khung tiền phạt hoặc mức tiền phạt đối với hành vi vi phạm hành chính cụ thể theo một trong các phương thức sau đây, nhưng khung tiền phạt cao nhất không vượt quá mức tiền phạt tối đa quy định:

+ Xác định số tiền phạt tối thiểu, tối đa;

+ Xác định số lần, tỷ lệ phần trăm của giá trị, số lượng hàng hóa, tang vật vi phạm, đối tượng bị vi phạm hoặc doanh thu, số lợi thu được từ vi phạm hành chính. ...

=> Chính phủ có quyền quy định khung tiền phạt hoặc mức tiền phạt cụ thể đối với các hành vi vi phạm hành chính. Mức tiền phạt cao nhất không được vượt quá mức tiền phạt tối đa và có thể xác định dựa trên số tiền tối thiểu và tối đa, hoặc dựa trên số lần, tỷ lệ phần trăm của giá trị, số lượng hàng hóa, tang vật vi phạm, đối tượng bị vi phạm, doanh thu hoặc lợi nhuận thu được từ hành vi vi phạm hành chính. Với những quy định này, trong quá trình xử lý vi phạm hành chính, mức phạt tiền tối đa áp dụng là 2.000.000.000 đồng đối với tổ chức và 1.000.000.000 đồng đối với cá nhân. Các mức phạt cụ thể vẫn sẽ phụ thuộc vào từng trường hợp vi phạm và quy định của pháp luật áp dụng.

 

2. Mức phạt tiền hành chính tối đa trong các lĩnh vực 

Căn cứ theo quy định tại Điều 24 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi điểm a và điểm b khoản 10 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính tối đa trong các lĩnh vực như sau:

- Mức phạt tiền tối đa trong các lĩnh vực quản lý nhà nước đối với cá nhân được quy định như sau:

+ Phạt tiền đến 30.000.000 đồng: hôn nhân và gia đình; bình đẳng giới; bạo lực gia đình; lưu trữ; tín ngưỡng, tôn giáo; thi đua, khen thưởng; hành chính tư pháp; dân số; vệ sinh môi trường; thống kê; đối ngoại.

+ Phạt tiền đến 40.000.000 đồng: an ninh trật tự, an toàn xã hội; cản trở hoạt động tố tụng; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã; giao dịch điện tử; bưu chính.

+ Phạt tiền đến 50.000.000 đồng: phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; bổ trợ tư pháp; y tế dự phòng; phòng, chống HIV/AIDS; văn hóa; thể thao; du lịch; quản lý khoa học, công nghệ; chuyển giao công nghệ; bảo vệ, chăm sóc trẻ em; bảo trợ, cứu trợ xã hội; phòng, chống thiên tai; bảo vệ và kiểm dịch thực vật; quản lý và bảo tồn nguồn gen (trừ nguồn gen giống vật nuôi); trồng trọt (trừ phân bón); thú y; kế toán; kiểm toán độc lập; phí, lệ phí; quản lý tài sản công; hóa đơn; dự trữ quốc gia; hóa chất; khí tượng thủy văn; đo đạc và bản đồ; đăng ký doanh nghiệp; kiểm toán nhà nước.

+ Phạt tiền đến 75.000.000 đồng: cơ yếu; quản lý và bảo vệ biên giới quốc gia; quốc phòng, an ninh quốc gia; lao động; giáo dục; giáo dục nghề nghiệp; giao thông đường bộ; giao thông đường sắt; giao thông đường thủy nội địa; bảo hiểm y tế; bảo hiểm xã hội; bảo hiểm thất nghiệp; phòng, chống tệ nạn xã hội.

+  Phạt tiền đến 100.000.000 đồng: đê điều; khám bệnh, chữa bệnh; mỹ phẩm; dược, trang thiết bị y tế; chăn nuôi; phân bón; quảng cáo; đặt cược và trò chơi có thưởng; quản lý lao động ngoài nước; giao thông hàng hải; hoạt động hàng không dân dụng; quản lý và bảo vệ công trình giao thông; công nghệ thông tin; viễn thông; tần số vô tuyến điện; an ninh mạng; an toàn thông tin mạng; xuất bản; in; thương mại; hải quan, thủ tục thuế; kinh doanh xổ số; kinh doanh bảo hiểm; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; quản lý vật liệu nổ; điện lực.

+ Phạt tiền đến 150.000.000 đồng: quản lý giá; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý, phát triển nhà và công sở; đấu thầu; đầu tư.

+ Phạt tiền đến 200.000.000 đồng: sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

+ Phạt tiền đến 250.000.000 đồng: điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; thủy lợi; sở hữu trí tuệ; báo chí.

+ Phạt tiền đến 500.000.000 đồng: xây dựng; lâm nghiệp; đất đai; kinh doanh bất động sản.

+ Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng: quản lý các vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; quản lý hạt nhân và chất phóng xạ, năng lượng nguyên tử; tiền tệ, kim loại quý, đá quý, ngân hàng, tín dụng; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; thủy sản.

- Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực quản lý nhà nước đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

- Mức phạt tiền tối đa trong các lĩnh vực thuế; đo lường; an toàn thực phẩm; chất lượng sản phẩm, hàng hóa; chứng khoán; cạnh tranh theo quy định tại các luật tương ứng.

- Mức phạt tiền tối đa đối với lĩnh vực mới chưa được liệt kê ở trên sẽ do Chính phủ quy định sau khi được sự đồng ý của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

 

3. Mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức so với cá nhân như thế nào?

Theo quy định tại Điều 3 của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, được sửa đổi bởi khoản 2 của Điều 1 của Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi năm 2020, mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức sẽ cao hơn so với cá nhân. Theo quy định đó:

- Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính bao gồm các quy định liên quan đến việc chứng minh vi phạm hành chính và quyền tự vệ của cá nhân hoặc tổ chức bị xử phạt. Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm chứng minh vi phạm hành chính. Cá nhân hoặc tổ chức bị xử phạt có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh rằng họ không vi phạm hành chính.

- Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính, mức phạt tiền đối với tổ chức sẽ là gấp đôi (tức là bằng 02 lần) mức phạt tiền đối với cá nhân.

=> Vì vậy, tổ chức sẽ chịu mức phạt tiền cao hơn gấp đôi so với cá nhân khi cùng vi phạm cùng một hành vi vi phạm hành chính. Điều này nhằm đảm bảo tính công bằng và đồng đều trong xử lý vi phạm hành chính, đồng thời khuyến khích tổ chức tuân thủ đúng quy định và trách nhiệm của mình. Trong xử phạt vi phạm hành chính, mức phạt tiền đối với tổ chức sẽ cao hơn gấp đôi so với cá nhân khi cùng vi phạm cùng một hành vi vi phạm hành chính. Quy định này được đặt ra để đảm bảo tính công bằng và đồng đều trong xử lý vi phạm hành chính, đồng thời khuyến khích tổ chức tuân thủ đúng quy định và chịu trách nhiệm của mình. Điều này cũng tạo ra một sự cân đối giữa việc trừng phạt cá nhân và tổ chức, đồng thời áp đặt áp lực và động lực cho tổ chức nâng cao tuân thủ pháp luật.

Quý khách hàng có nhu cầu thì tham khảo thêm nội dung bài viết sau của công ty Luật Minh khuê: Mẫu biên bản vi phạm hành chính mới nhất áp dụng năm 2023

Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!