1. Quảng cáo thương mại là gì?

Trước hết, theo quy định tại điều 102 Luật Thương mại năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2019, quảng cáo thương mại được hiểu là hoạt động thúc đẩy kinh doanh, thương mại của thương nhân bằng cách giới thiệu với khách hàng, người tiêu dùng về hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của mình. Cụ thể, quảng cáo sẽ được thực hiện bằng cách sử dụng các phương tiện truyền thông, báo chí (chẳng hạn như băng zone, biển quảng cáo, quảng cáo trên truyền hình, các trang mạng xã hội,...) để giới thiệu đến công chúng về sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa mà thương nhân kinh doanh. Hoạt động này nhằm mục đích truyền tải thông tin về sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa đến khách hàng, khuyến khích người tiêu dùng lựa chọn sử dụng. Từ đó làm tăng trưởng mức doanh thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tạo nên nguồn lợi kinh tế cho doanh nhân.

 

2. Hợp đồng quảng cáo thương mại là gì?

Việc hợp tác giữa các chủ thể trong hoạt động quảng cáo phải được thể hiện bằng hợp đồng quảng cáo thương mại theo quy định của pháp luật. Theo đó, hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương. Cụ thể các hình thức có giá trị tương đương văn bản bao gồm điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

Về nội dung của hợp đồng quảng cáo thương mại, vì hợp đồng quảng cáo thương mại cũng là một loại hợp đồng nên cũng cần những nội dung cơ bản như sau: Các chủ thể của hoạt động quảng cáo, các yêu cầu về hoạt động, công việc của mỗi chủ thể, phương tiện quảng cáo, người phát hành quảng cáo thương mại, các chi phí liên quan đến hoạt động quảng cáo thương mại, các trường hợp có thể phát sinh,...

Khi các bên chủ thể đã lập hợp đồng quảng cáo thương mại sẽ làm phát sinh, thay đổi quyền và nghĩa vụ về hoạt động quảng cáo thương mại các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của các chủ thể. Một số quyền và nghĩa vụ cơ bản trong các hợp đồng quảng cáo thương mại có thể kể đến như sau:

Quyền và nghĩa vụ của người quảng cáo

- Quyền của người quảng cáo: Quảng cáo về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của mình hoặc của tổ chức, cá nhân khác; Lựa chọn hình thức và cách thức quảng cáo phù hợp với loại hình sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa cần được quảng cáo;...

- Nghĩa vụ của người quảng cáo: Cung cấp các thông tin cần thiết, chính xác, trung thực về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cần quảng cáo, các tài liệu liên quan và chịu trách nhiệm về các thông tin đó;...

Quyền và nghĩa vụ của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo

- Quyền của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo: Quyết định hình thức và cách thức kinh doanh dịch vụ quảng cáo; Đóng góp ý kiến xây dựng kế hoạch quảng cáo; Yêu cầu thẩm định sản phẩm quảng cáo;...

- Nghĩa vụ của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo: Hoạt động đúng phạm vi, lĩnh vực trong giấy đăng ký kinh doanh; Kiểm tra các tài liệu liên quan đến điều kiện quảng cáo; Chịu trách nhiệm về sản phẩm quảng cáo;...

Quyền và nghĩa vụ của người phát hành quảng cáo:

- Quyền của người phát hành quảng cáo: Thu phí quảng cáo theo hợp đồng đã thỏa thuận; Kiểm tra các tài liệu liên quan đến điều kiện quảng cáo; Yêu cầu thẩm định sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ quảng cáo;...

- Nghĩa vụ của người phát hành quảng cáo: Cung cấp tài liệu liên quan đến điều kiện quảng cáo khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu; Thực hiện đúng theo hợp đồng quảng cáo đã ký kết; Trực tiếp chịu trách nhiệm về sản phẩm quảng cáo;...

Quyền và nghĩa vụ của người cho thuê địa điểm, phương tiện quảng cáo:

- Quyền của người cho thuê địa điểm, phương tiện quảng cáo: Lựa chọn người quảng cáo, người kinh doanh dịch vụ quảng cáo;...

- Nghĩa vụ của người cho thuê địa điểm, phương tiện quảng cáo: Chịu trách nhiệm về việc cho thuê địa điểm, phương tiện quảng cáo; Liên đới chịu trách nhiệm nếu lắp đặt công tình quảng cáo trái với quy định pháp luật;...

Quyền và nghĩa vụ của người tiếp nhận quảng cáo (khách hàng, người tiêu dùng)

- Quyền của khách hàng, người tiêu dùng: Được cung cấp thông tin chính xác về công dụng, xuất xứ, nguồn gốc,... của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; Được từ chối tiếp nhận quảng cáo dưới bất kỳ hình thức thức nào;...

- Nghĩa vụ của khách hàng, người tiêu dùng: Cung cấp các tài liệu, chứng cứ về hành vi vi phạm pháp luật về quảng cáo với cơ quan quản lý nhà nước khi tố cáo hoặc yêu cầu bồi thường thiệt hại;...

>> Tham khảo: Mức phạt vi phạm hợp đồng dân sự hiện nay là bao nhiêu tiền?

 

3. Mức phạt vi phạm hợp đồng quảng cáo thương mại hiện nay

Phạt vi phạm là một trong các chế tài trong thương mại được quy định tại điều 292, 300 và 301 Luật Thương mại năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2019. Theo đó, phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thỏa thuận, trừ các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm. Cụ thể là: Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thỏa thuận; Xảy ra sự kiện bất khả kháng; Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia; Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng.

Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt cụ thể hoặc một khoản tính theo tỷ lệ phần trăm giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm. Bằng chế tài này, bên bị vi phạm cũng đưa ra yêu cầu bên vi phạm phải nghiêm túc thực hiện đúng và đủ nghĩa vụ hợp đồng. Chế tài này được quy định nhằm mục đích răn đe, phòng ngừa vi phạm và giáo dục ý thức tuân thủ các cam kết đã ghi nhận trong hợp đồng của các bên. Đồng thời trừng phạt bên có hành vi vi phạm hợp đồng.

Chế tài phạt vi phạm chỉ có thể được áp dụng nếu trong hợp đồng quảng cáo có thỏa thuận. Nếu hợp đồng không thỏa thuận thì không được áp dụng chế tài này. Như vậy, để áp dụng chế tài phạt vi phạm nhất thiết phải có sự thỏa thuận của các bên.

Đối với mức phạt vi phạm. Theo quy định của pháp luật hiện hành, mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thỏa thuận trong hợp đồng, nhưng không được quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm. Trường hợp ngoại lệ duy nhất được quy định trong điều 266 Luật Thương mại năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2019 là mức phạt đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định cấp chứng thư giám định có kết quả sai do lỗi vô ý của mình thì không được vượt quá 10 lần thù lao dịch vụ giám định.

Như vậy, các bên có thể tự thỏa thuận với nhau về mức phạt vi phạm hợp đồng. Pháp luật chỉ giới hạn mức tối đa của mức phạt là không được quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm. Việc khống chế mức phạt tối đa như vậy nhằm mục đích tránh trường hợp bên bị vi phạm lạm dụng quyền yêu cầu phạt vi phạm đối với bên vi phạm. Chẳng hạn mức phạt mà bên bị vi phạm đưa ra quá lớn so với hậu quả của hành vi vi phạm nghĩa vụ hợp đồng của bên vi phạm, từ đó cũng dẫn đến việc mức phạt không tương xứng với hành vi vi phạm.

 

4. Căn cứ để áp dụng chế tài phạt vi phạm hợp đồng quảng cáo thương mại

Căn cứ để áp dụng chế tài phạt vi phạm là có hành vi vi phạm hợp đồng trên thực tế và có thỏa thuận của các bên. Luật Thương mại hiện hành đã bỏ yếu tố lỗi như một căn cứ xác định trách nhiệm của bên vi phạm. Nếu như ở các chế tài hình sự, hành chính đòi hỏi phải chứng minh lỗi, trong quan hệ hợp đồng do luật tư điều chỉnh có cách tiếp cận khác. Đó là trách nhiệm của chủ thể tham gia hợp đồng quảng cáo thương mại không phụ thuộc vào lỗi. Tức là đối với họ, lỗi được coi là suy đoán. Bởi lẽ họ là những người làm trong lĩnh vực kinh doanh, có kinh nghiệm và kiến thức, buộc phải luôn thể hiện sự quan tâm và cẩn trọng cao nhất có thể để thực hiện các nghĩa vụ của mình. Do đó khi đã có hành vi vi phạm hợp đồng thì đương nhiên coi như họ có lỗi, trừ khi họ chứng minh được là mình không có lỗi.

>> Xem thêm: Mức phạt vi phạm hợp đồng theo quy định mới nhất là bao nhiêu?

 

5. Mối quan hệ giữa phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại

Trước hết, bồi thường thiệt hại là một loại chế tài mang tính trách nhiệm tài sản. Bên vi phạm hợp đồng dẫn tới gây thiệt hại cho bên bị vi phạm, phải trả một khoản tiền bồi thường để bù đắp lợi ích vật chất cho bên bị vi phạm, bù đắp những lợi ích đáng ra bên bị vi phạm được hưởng nếu không có hành vi vi phạm. Khác với chế tài phạt vi phạm, chế tài bồi thường thiệt hại được đạt ra nhằm bảo vệ lợi ích cho bên bị vi phạm, chứ không phải để trừng phạt bên vi phạm. Căn cứ để áp dụng chế tài bồi thường thiệt hại gồm 3 yếu tố: có hành vi vi phạm hợp đồng, có thiệt hại thực tế xảy ra và hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại.

Trong trường hợp các bên có thỏa thuận với nhau về phạt vi phạm trong hợp đồng thì bên bị vi phạm có quyền áp dụng cả chế tài phạt vi phạm và buộc bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Nếu các bên không thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm vẫn có quyền yêu cầu bên vi phạm bồi thường thiệt hại. Như vậy, để có thể áp dụng chế tài phạt vi phạm thì bắt buộc các bên phải có thỏa thuận về phạt vi phạm trong hợp đồng. Nhưng đối với chế tài bồi thường thiệt hại thì không cần các bên phải thỏa thuận.

Trên đây là bài viết Mức phạt vi phạm hợp đồng quảng cáo thương mại mới nhất, Luật Minh Khuê hy vọng đã đem đến cho bạn đọc những thông tin bổ ích. Nếu vẫn còn thắc mắc về bài viết trên hay các vấn đề khác, các bạn có thể liên hệ qua số điện thoại 1900.6162 hoặc email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp nhanh chóng nhất. Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!