1. Hiểu thế nào là thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng? 

Dự toán xây dựng công trình theo Luật Xây dựng năm 2014 được hiểu là toàn bộ chi phí cần thiết dự tính để xây dựng công trình được xác định theo thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong trường hợp dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng. Nội dung dự toán xây dựng công trình bao gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng. Dự toán xây dựng công trình được xác định theo khối lượng tính toán từ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong trường hợp dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu công việc phải thực hiện, kế hoạch thực hiện của công trình, điều kiện thi công, biện pháp thi công của công trình và định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng, các quy định khác có liên quan được áp dụng phù hợp với điều kiện thực hiện cụ thể của công trình.

Còn thiết kế kỹ thuật được hiểu là thiết kế cụ thể hóa thiết kế cơ sở sau khi dự án đầu tư xây dựng công trình được phê duyệt nhằm thể hiện đầy đủ các giải pháp, thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng, là cơ sở để triển khai thiết kế bản vẽ thi công. 

Quý khách có thể tham khảo thêm bài viết: Nội dung thẩm định, phê duyệt dự toán xây dựng?

 

2. Biểu phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng từ ngày 1/7/2023

Biểu mức thu phí thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và phí thẩm định dự toán xây dựng được ban hành kèm theo Thông tư số 27/2023/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2023 và sẽ có hiệu lực vào ngày 01/7/2023 sắp tới. Cụ thể bảng phí được quy định như sau: 

* Phí thẩm định thiết kế xây dựng triẻn khai sau thiết kế cơ sở (Đơn vị tính: Tỷ lệ %):

Số TT

Loại công trình

Chi phí xây dựng (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) trong dự toán công trình đề nghị thẩm định (tỷ đồng)

≤15

50

100

200

500

1.000

2.000

5.000

≥8.000

1

Công trình dân dụng

0,165

0,11

0,085

0,065

0,05

0,041

0,029

0,022

0,019

2

Công trình công nghiệp

0,19

0,126

0,097

0,075

0,058

0,044

0,035

0,026

0,022

3

Công trình giao thông

0,109

0,072

0,055

0,043

0,033

0,025

0,021

0,016

0,014

4

Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

0,121

0,08

0,061

0,048

0,037

0,028

0,023

0,017

0,014

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

0,126

0,085

0,065

0,05

0,039

0,03

0,026

0,019

0,017

* Phí thẩm định dự toán xây dựng (Đơn vị tính: Tỷ lệ %):

Số TT

Loại công trình

Chi phí xây dựng (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) trong dự toán công trình đề nghị thẩm định (tỷ đồng)

≤15

50

100

200

500

1.000

2.000

5.000

≥8.000

1

Công trình dân dụng

0,16

0,106

0,083

0,062

0,046

0,038

0,028

0,021

0,018

2

Công trình công nghiệp

0,185

0,121

0,094

0,072

0,055

0,041

0,033

0,023

0,02

3

Công trình giao thông

0,106

0,068

0,054

0,041

0,031

0,024

0,02

0,014

0,012

4

Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

0,117

0,076

0,06

0,046

0,035

0,026

0,022

0,016

0,014

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

0,122

0,082

0,062

0,047

0,037

0,029

0,024

0,017

0,014

 

3. Cách xác định số tiền phí thẩm định thiết kế xây dựng, dự toán xây dựng phải thu

Số phí thẩm định dự toán xây dựng phải nộp theo quy định mới sẽ được tính theo công thức sau: 

Số phí thẩm định phải nộp = Chi phí xây dựng x Mức thu phí 

Trong đó: 

- Chi phí xây dựng (theo quy định pháp luật về quản lý chi phí xây dựng) chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng trong dự toán công trình đề nghị thẩm định 

- Mức thu phí theo quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư 27

Phí thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, phí thẩm định dự toán xây dựng tối đa không quá 150 triệu đồng/chi phí thẩm định/cơ quan thẩm định và tối thiểu không dưới 500.000 đồng/chi phí thẩm định/cơ quan thẩm định

Trường hợp công trình có chi phí xây dựng nằm trong khoảng giữa các chi phí xây dựng ghi trên Biểu mức thu phí nêu trên thì số phí thẩm định sẽ được xác định theo công thức sau: 

Nt

=

Nb

-

{

Nb - Na

x

(Gt - Gb)

}

Ga - Gb

Trong đó:

- Nt : Mức thu theo chi phí xây dựng cần tính (đơn vị tính: tỷ lệ %).

- Gt : Chi phí xây dựng cần tính định mức (đơn vị tính: giá trị công trình).

- Ga : Chi phí xây dựng cận trên chi phí cần tính định mức (đơn vị tính: giá trị).

- Gb : Chi phí xây dựng cận dưới chi phí cần tính định mức (đơn vị tính: giá trị).

- Na : Mức thu tương ứng với Ga (đơn vị tính: tỷ lệ %).

- Nb : Mức thu tương ứng với Gb (đơn vị tính: tỷ lệ %)

Đối với dự án đầu tư xây dựng điều chỉnh thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sỏ, dự toán xây dựng thì tính như sau:

- Trường hợp điều chỉnh thiết kế, dự toán mà có sử dụng nội dung thẩm định thiết kế xây dựng hoặc dự toán xây dựng đã thẩm định trước khi điều chỉnh: Mức thu phí bằng 50% mức thu phí quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư 27.

- Trường hợp điều chỉnh thiết kế, dự toán không sử dụng nội dung đã thẩm định trước khi điều chỉnh: Mức thu phí bằng 100% mức thu phí quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư 27.

 

4. Ai có trách nhiệm nộp phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng?

Theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 27/2023/TT-BTC thì người có trách nhiệm nộp phí ở đây là chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình khi được cơ quan chuyên môn về xâu dựng, cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định quyết định đầu tư có thẩm quyền thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, dự toán xây dựng phải nộp phí được nêu tại mục 3 của bài viết.

Lưu ý là chủ đầu tư chỉ nộp phí khi nhận được kết quả thẩm định. Cơ quan chuyên môn về xây dựng, cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư sẽ có thẩm quyền trong việc thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, dự toán xây dựng. Và đây cũng là tổ chức có trách nhiệm thu phí thẩm định. Sau khi thu phí thì tổ chức thu phí phải có trách nhiệm nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước (phí do cơ quan trung ương quản lý thu thì nộp vào ngân sách trung ương, phí do cơ quan địa phương quản lý thu thì nộp vào ngân sách địa phương). Nguồn chi phí trang trải cho việc thẩm định và thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

Trường hợp tổ chức thu phí là đơn vị sự nghiệp công lập được để lại 90% trên số tiền phí thẩm định thu được để trang trải chi phí cho việc thẩm định và thu phí; nộp 10% trên số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước (phí do đơn vị thuộc trung ương quản lý thu thì nộp vào ngân sách trung ương, phí do đơn vị thuộc địa phương quản lý thu thì nộp vào ngân sách địa phương) theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc!

Nếu quý khách có nhu cầu muốn báo phí dịch vụ, quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất. Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!