1. Cân bằng phương trình Na2CO3 + HCl -> NaCl + CO2 + H2O

Cân bằng phản ứng giữa Na2CO3 (sodium carbonate) và HCl (hydrochloric acid) để tạo ra NaCl (sodium chloride), CO2 (carbon dioxide) và H2O (water):

Na2CO3 + 2HCl -> 2NaCl + CO2 + H2O

Trong phản ứng này, 1 mol sodium carbonate (Na2CO3) phản ứng với 2 mol hydrochloric acid (HCl) để tạo ra 2 mol sodium chloride (NaCl), 1 mol carbon dioxide (CO2) và 1 mol water (H2O). Phản ứng này đã được cân bằng với tỷ lệ số mol đúng giữa các chất tham gia và sản phẩm.

Mô tả về hiện tượng của phản ứng này: Sodium carbonate (Na2CO3) là một muối có màu trắng và tồn tại dưới dạng bột hoặc hạt. Hydrochloric acid (HCl) là một dung dịch trong nước, có mùi khá mạnh và có tính axit mạnh. Khi bạn trộn sodium carbonate với hydrochloric acid, bạn sẽ thấy một số hiện tượng sau:

+  Phát ra bọt khí: Do phản ứng tạo ra carbon dioxide (CO2) khí, bạn sẽ thấy có sự xuất hiện của bọt khí trong dung dịch. Khí CO2 thoát ra khỏi dung dịch và tạo bọt khí.

+ Tăng nhiệt độ: Phản ứng này là một phản ứng phát nhiệt, tức là nó tạo ra nhiệt độ cao. Bạn có thể cảm nhận được sự nóng lên trong quá trình phản ứng diễn ra.

+ Thay đổi màu: Nếu bạn thực hiện phản ứng này trong dung dịch, bạn sẽ thấy dung dịch ban đầu trong suốt, nhưng sau đó nó sẽ trở thành một dung dịch màu trắng đục do tạo ra các hạt kết tủa của sodium chloride (NaCl), một muối có kết tủa trong dung dịch.

+ Mùi kháng mạnh: Khí CO2 thoát ra cũng có mùi kháng mạnh, có thể gây kích thích mắt và mũi.

 

2. Đặc điểm, tính chất của Na2CO3

Sodium carbonate (Na2CO3), còn được gọi là soda ash hoặc sodium bicarbonate, là một hợp chất hóa học có nhiều đặc điểm và tính chất quan trọng. Dưới đây là một số đặc điểm và tính chất chính của Na2CO3:

- Tính chất vật lý:

+ Dạng: Sodium carbonate thường tồn tại dưới dạng bột màu trắng hoặc hạt.

+ Tính tan: Nó có khả năng tan trong nước, tạo thành một dung dịch kiềm (base).

+ Nhiệt độ nóng chảy: Nhiệt độ nóng chảy của sodium carbonate khoảng 851 độ C (1564 độ F).

- Tính chất hóa học:

+ Kiềm: Sodium carbonate là một loại kiềm (base) mạnh. Nó có khả năng tác động với các axit để tạo ra các muối và nước. Ví dụ, phản ứng với hydrochloric acid (HCl) tạo ra sodium chloride (NaCl), carbon dioxide (CO2), và water (H2O).

+ Tạo kết tủa: Sodium carbonate có thể tạo kết tủa khi được sử dụng để tạo ra các muối không tan trong nước từ các dung dịch axit. Ví dụ, nếu bạn thêm sodium carbonate vào dung dịch chứa ion canxi (Ca2+), nó sẽ tạo kết tủa canxi carbonate (CaCO3).

+ Tính oxy hóa: Sodium carbonate có thể được sử dụng trong quá trình oxy hóa, ví dụ như trong quá trình loại bỏ các chất cặn gỉ trên bề mặt kim loại.

+ Tính chất khử: Sodium carbonate cũng có thể hoạt động như một chất khử trong một số phản ứng hóa học.

- Ứng dụng: Sodium carbonate được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp hóa chất, chẳng hạn như sản xuất xà phòng và thuốc nhuộm. Nó được sử dụng trong quá trình làm mềm nước để loại bỏ các ion cứng như canxi và magie. Sodium carbonate cũng thường được sử dụng trong chất tẩy rửa và làm sạch, và còn được biết đến với tên gọi "soda ash" trong các ứng dụng này. Trong thực phẩm, nó được sử dụng làm chất làm tăng độ pH và chất chống cặn trong quá trình chưng cất. Sodium carbonate là một hợp chất quan trọng trong nhiều lĩnh vực, từ công nghiệp đến gia đình và thực phẩm, và nó có nhiều ứng dụng quan trọng.

 

3. Một số bài tập vận dụng liên quan

Bài 1. Khi cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3 khuấy đều, hiện tượng xảy ra là

A. xuất hiện chất khí bay ra ngay khi cho HCl vào

B. sau 1 thời gian thấy xuất hiện chất khí bay ra, dung dịch trong suốt

C. không có khí thoát ra

D. có khí thoát ra và xuất hiện kết tủa

Hướng dẫn giải:  Đáp án B

Khi cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3 khuấy đều, hiện tượng xảy ra là sau 1 thời gian thấy xuất hiện chất khí bay ra, dung dịch trong suốt

Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2+ H2O

Bài 2. Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch

A. NaCl. B. BaCl2. C. KOH. D. KNO3.

Hướng dẫn giải:  Đáp án B

Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Na2CO3tác dụng với dung dịch là BaCl2.

Phương trình phản ứng hóa học:  Na2CO3 + BaCl2 → 2NaCl + BaCO3

BaCO3 là kết tủa màu trắng

Bài 3. Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch

A. KCl. B. CaCl2. C. KOH. D. NaNO3.

Hướng dẫn giải:  Đáp án B

Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch là CaCl2

Phương trình phản ứng hóa học:  Na2CO3 + CaCl2 → 2NaCl + CaCO3

CaCO3 là kết tủa màu trắng.

Bài 4. Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch chứa K2CO3 0,2M và KHCO3 0,2M, sau phản ứng thu được số mol CO2 là:

A. 0,02. B. 0,03. C. 0,04. D. 0,01.

Hướng dẫn giải:  Đáp án D

Nhỏ từ từ HCl vào dung dịch thứ tự phản ứng:

H+ + CO32– → HCO3– (1)

H+ + HCO3– → CO2 + H2O (2)

n H+ = 0,03 mol

n CO3 2 − = 0,02 mol < nH+

nH+ (2) = n CO2 = 0,03 - 0,02 = 0,01 mol

Bài 5. Cặp chất nào dưới đây có phản ứng

A. H2SO4 và KHCO3.

B. MgCO3 và HCl.

C. Ba(OH)2và K2CO3.

D. NaCl và K2CO3.

Hướng dẫn giải: Đáp án D

Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch của các chất chỉ xảy ra nếu sản phẩm tạo thành nếu có chất không tan hoặc chất khí.

Ba(OH)2 + K2CO3 → BaCO3↓ + 2KOH

MgCO3 + HCl → MgCl2 + CO2 ↑ + H2O

NaCl + K2CO3 không xảy ra phản ứng

H2SO4 + 2KHCO3 → K2SO4+ 2CO2 ↑ + 2H2O

Vậy cặp chất không xảy ra phản ứng là: NaCl và K2CO3.

Bài 6. Cho các mệnh đề sau:

1) Các muối nitrat đều tan trong nước và đều là chất điện li mạnh.

2) Ion NO3- có tính oxi hóa trong môi trường axit.

3) Khi nhiệt phân muối nitrat rắn ta đều thu được khí NO2.

4) Hầu hết muối nitrat đều bền nhiệt.

Các mệnh đề đúng là:

A.(1), (2), (3).

B.(2) và (4).

C.(2) và (3).

D.(1) và (2).

Hướng dẫn giải: Đáp án D

Các mệnh đề đúng là: (1) và (2)

(3) sai vì muối nitrat của K, Na, Ba, Ca nhiệt phân không thu được khí NO2

(4) sai vì các muối nitrat hầu hết kém bền nhiệt

Bài 7. Hấp thụ hoàn toàn 0,784 lít CO2 (đktc) vào 500ml dung dịch NaOH 0,08 M thu được dung dịch X. Thêm 250 ml dung dich Y gồm BaCl2 0,08 M và Ba(OH)2 a mol/l vào dung dịch X thu được 1,97 gam kết tủa và dung dịch Z. Tính a?

A. 0,02 M

B. 0,04 M

C. 0,03M

D. 0,015 M 

Hướng dẫn giải: Đáp án B

nCO2 = 0,035 mol; nNaOH = 0,04 mol

⇒ nNa2CO3 = 0,005 mol; nNaHCO3 = 0,03 mol

⇒ nBaCO3 = 0,01 mol < nBaCl2 = 0,02 mol ⇒ nCO32- = nBaCO3 = 0,01 mol

OH- + HCO3- → CO32-

nOH- = nCO32- = 0,01 mol ⇒ a = 0,005/0,125 = 0,04 mol

Bài 8. Cho a gam Na2CO3 vào dung dịch HCl, sau phản ứng thu được 3,36 lít khí ở đktc. Giá trị của a là:

A. 15,9 gam

B. 10,5 gam

C. 34,8 gam

D. 18,2 gam

Phương pháp giải:  Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 ↑ + H2O

+) n Na2CO3 = n CO2 => a

Phương trình hóa học: Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 ↑ + H2O

n CO2 = 3,36/ 22,4 = 0,15 mol

Theo phương trình hóa học: n Na2CO3 = n CO2 = 0,15 m o l => a = m Na2CO3 = 0,15 .106 = 15,9 gam

Đáp án cần chọn là: A

Bài 9. Cặp chất nào sau đây không thể tồn tại trong một dung dịch?

A. NaOH, MgSO4

B. KCl, Na2SO4

C. CaCl2, NaNO3

D. ZnSO4, H2SO4

Phương pháp giải: Cặp chất không thể cùng tồn tại trong một dung dịch là cặp chất xảy ra phản ứng với nhau.

Cặp chất không thể cùng tồn tại trong một dung dịch là cặp chất xảy ra phản ứng với nhau => cặp NaOH và MgSO4 không thể cùng tồn tại trong một dung dịch vì xảy ra phản ứng:

2NaOH + MgSO4 → Mg(OH)2 + Na2SO4

Đáp án cần chọn là: A

=> Bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết Cân bằng phương trình Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NO + H2O