1. Phương trình phản ứng hoá học
NaAlO2 + HCl + H2O → Al(OH)3 + NaCl
Khi cho natri aluminat (NaAlO2) phản ứng với hydro chloride (HCl) và hydrogen oxide ta thu được hydroxit nhôm và uối natri clo.
2. Hiện tượng nhận biết phản ứng
Phản ứng tạo ra kết tủa keo trắng Al(OH)3
3, Điều kiện phản ứng
Điều kiện thường
4. Cách thực hiện phản ứng
Cho từ từ vừa đủ dung dịch HCl vào dung dịch muối NaAlO2 tạo ra kết tủa keo trắng Al(OH)3 và dung dịch muối NaCl
5. Đặc điểm của muối Natri Aluminat:
* Tính chất vật lý: natri aluminat tồn tại ở dạng chất rắn, có màu trắng, không mùi, tan tốt trong nước cho dung dịch không màu.
* Tính chất hoá học:
+ Tác dụng với axit thì natri aluminat sẽ tạo kết tủa
+ Natri Aluminat là chất điện ly mạnh nên có thể hoà toan hoàn troàn trong nước
* Sản xuất: Cho nhôm tác dụng với natri hydroxit, phản ứng toả nhiệt và giải phóng nhanh khí H2, chất tạo chứa Natri Aluminat và Hidro.
* Ứng dụng thực tế: Được sử dụng trong xử lý nước bể bơi, hoá rắn bê tông trong xây dựng, sử dụng để sản xuất gạch chịu lửa,...
BÀI TẬP VẬN DỤNG LIÊN QUAN
Bài 1: Cho dần dần đến dư dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2, sau phản ứng hiện tượng quan sát là:
A. Có kết tủa trắng keo xuất hiện, kết tủa không tan
B. Không có hiện tượng gì
C. Có kết tủa trắng keo xuất hiện
D. Có kết tủa trắng keo xuất hiện, sau đó kết tủa tan hết
Đáp án: Chọn D. phản ứng HCl và NaAlO2 có kết tủa trắng keo xuất hiện, sau đó kết tủa tan hết.
Lời giải: Do lúc đầu dư HCl nên không có kết tủa: NaAlO2 + 4HCl → AlCl3 + NaCl + 2H2O
Sau đó khi dư NaAlO2 thì có kết tủa: NaAlO2 + HCl + H2O → Al(OH)3 kết tủa + NaCl
=> Hiện tượng: Không có kết tủa xuất hiện, sau đó có kết tủa xuất hiện
Bài 2: Có các chất NH3, CO2, HCl, KOH, Na2CO3. Có thể dùng những chất nào để kết tủa Al(OH03 từ dung dịch nào sau đây:
A, Nhôm clorua
B, Natri aluminat
Lời giải:
A, các chất có thể dùng là NH3, KOH, Na2CO3
AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 kết tủa + 3NH4Cl
AlCl3 + 3KOH (vừa đủ) → Al(OH)3 kết tủa + 3KCl
2AlCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O → 2Al(OH)3 kết tủa + 3 CO2 bay hơi + 6NaCl
B, Các chất có thể dùng là CO2, HCl
NaAlO2 + CO2 + 2H2O → Al(OH)3 kết tủa + NaHCO3
NaALO2 + HCl (vừa đủ) + H2O → Al(OH)3 kết tủa + NaCl
Bài 3: Cho 200ml dung dịch X gồm Ba(OH)2 0,5M và NaAlO2 hay NaAl(OH)4 1,5M. Thêm từ từ dung dịch H2SO4 0,5M vào X cho đến khi kết tủa tan trở lại một phần, thu được kết tủa Y. Đêm nung nóng Y đến khối ượng không đổi được 24,32g chất rắn Z. Thể tích dung dịch H2SO4 0,5M đã dùng là
A. 0,55 lít
B. 1,34 lít
C. 0,67 lít
D. 1,10 lít
Hướng dẫn giải: Đáp án chọn B. 1,34 lít
Nếu cho H+ tác dụng với dung dịch Al(OH)4 thì xảy ra 1 hoặc 2 phản ứng sau:
Al(OH04- + H+ → Al(OH)3 + H2O (1)
Al(OH)3 + 3H+ → Al3+ + 3H2O (2)
Nếu đặt n(Al(OH)4)- = a mol; nH+ = b mol thì:
+ Nếu b/a < 1 thì nAl(OH)3 =b
+ Nếu 1 < b/a < 4 thì kết tủa bị hoà tan 1 phần và nAl(Oh)3 = (4a - b)/3
+ Nếu b/a > 4 thì không có kết tủa.
Bài 4: Cho dung dịch A chứa 0,05 mol Na(Al(OH)4) và 0,1 mol NaOH tác dụng với dung dịch HCl 2M. Thể tích dung dịch HCl 2M lớn nhất cho vào dung dịch A để xuất hiện 1,56 gam kết tủa là
A. 0,06 lít
B. 0,18 lít
C. 0,12 lít
D. 0,08 lít
Bài 5: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí) thu được 36,15 gam hỗn hợp X. Nghiền nhỏ, trộn đều và chia thành 2 phần:
- Phần 1: tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 1,68 lít H2 (điều kiện tiêu chuẩn) và 5,6 gam chất rắn không tan
- Phần 2: Hoà tan hết trong 850ml dung dịch HNO3 2M thu được 3,36 lít NO và dung dịch chỉ chứa m gam hỗn hợp muối, biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của m gần nhất với giá trị là:
A. 90
B. 100
C. 115
D. 113
Đáp án: Chọn D, giá trị của m gần nhất là 113.
Bài 6: Cho 200ml dung dịch NaOh 1M vào 200ml dung dich HCl thu được dung dịch B. Cho dung dịch B vào 200ml dung dịch NaAlO2 0,2M thu đươc 4,68 gam kết tủa. Tính nồng độ của dung dịch HCl.
Bài 7: Hoà tan hết a mol Al vào dung dịch X vào dung dịch chứa 2a mol NaOH thu dược dung dịch X. Kết luận nào sau đây là đúng
A. Sục CO2 dư vào dung dịch X thu được a mol kết tủa
B. Dung dịch X không phản ứng với dung dịch CuSO4
C. Thêm 2a mol HCl vào dung dịch X thu được 2a/3 mol kết tủa
D. Dung dịch X làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ
Hướng dẫn giải:
Chọn A. Phản ứng 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2naAlO2 + 3H2
Mol: a 2a → a(NaOH dư)
- Dung dịch X thu được gồm NaAlO2 (a mol) và NaOH dư (a mol)
A, đúng vì Sục CO2 dư vào dung dịch X thì: CO2 + NaAlO2 + 2H2O → Al(OH)3 + NaHCO3,
a mol → a mol;
B, Sai, trong dung dịch X có NaOH dư phản ứng với dung dịch CuSO4:
CuSO4 + NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4
C, Sai, khi thêm 2a mol HCl vào dung dịch X thì:
HCl + NaOH → NaCl + H2O
HCl + NaAlO2 + H2O → Al(OH)3 + NaCl
Phản ứng xảy ra vừa đủ do vậy chỉ có a mol kết tủa của Al(OH)3
D. Sai, dung dịch X có naOH dư nên làm quỳ tím chuyển sang màu xanh
Bài 8: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch H2SO4 vào dung dịch chứa đồng thời NâlO2; Ba(AlO2)2; Ba(OH)2. Sự phụ thuộc vào khối lượng kế tủa y gam vào số mol H2SO4 tham gia phản ứng (x mol) được biểu diễn bằng đồ thị sau:
Giá trị của m là:
A. 89,45
B. 77,75
c. 93,45
D. 81,75
Đáp án: Chọn đáp án A. 89,45
Thứ tự Phương trình hoá học xày ra là Ba(OH)2 + H2SO4 + 2H2O
Ba(AlO2) + H2SO4 + 2H2O → BaSO4 + 2Al(OH)3
2NaAlO2 + H2SO4 + 2H2O → Na2SO4 + 2Al(OH)3
Tại thời điểm kết tủa max thì phương trình của a → a
Tại thời điểm 7a mol H2SO4 thì nH2SO4 (thêm) = ? mol
=> m kết tủa = m kết tủa max - mAl(OH)3 hoà tan thêm
Bài 9: Dung dịch A chứa m gam NaOH và 0,3 mol NaAlO2. Cho từ từ dung dịch chứa 1 mol HCl vào dung dịch A, thu dung dịch B và 15,6 gam chất kết tủa. Sục CO2 vào dung dịch B thấy xuất hiện kết tủa. m có giá trị là:
Bài 10: Trộn dung dịch chứa a mol NaAlO2 với dung dịch chứa b mol HCl để thu được kết tủa thì cần có tỉ lệ a : b là ?
Bài 11: Dung dịch A chứa m gam KOh và 40,2 gam KAl(OH)4. Cho 500ml dung dịch HCl 2M vào dung dịch A thu được 15,6 gam kết tủa. Giá trị của m là?
Bài 12: Hoà tan Na2O và Al2O3 vào nước được 500ml dung dịch trong suốt A, Thêm dần dần dung dịch HCl 1M vào dung dịch A đên skh bắt đầu thấy xuất hiện kết tủa thì dừng lại, nhậ thấy thể tích dung dịch HCl 1M đã cho vào là 100ml. Tính nồng độ mol của các chân tan trong dung dịch A.
Bài 13: Một bạn học sinh thực hiện 2 thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: cho từ từ cho đến khi hết 240ml dung dịch HCl 1M vào 200ml dung dịch X gồm NaAlO2 aM và NaOH 0,5M.
Thí nghiệm 2: bạn học sinh cũng cho từ từ đến hết 560ml dung dịch HCl 1M vào 200ml dung dịch X ở trên.
Sau 2 thí nghiệm bạn đề thu được cung một chất kết tủa. Giá trị của a là:
Bài 14: Cho từ từ dung dịch HCl (loãng) vào dung dịch chứa đồng thời Xmol naOH và Ymol NaAlO2, từ kết quá thí nghiệm vé được đồ thị, ta có giá trị của (x - y) là
A. 0,02
B. 0,05
C. 0,1
D. 0,01
Đáp án: Chọn B, giá trị của (x - y) = 0,05
Trên đây là bài viết của Luật Minh Khuê về phản ứng NaAlO2 + HCl + H2O, hy vọng bài viết trên sẽ là câu trả lời hữu ích giúp bạn đọc có thể nắm vững kiến thức về phản ứng và áp dụng tốt vào bài tập. Xin trân trọng cảm ơn!