1. Tóm tắt nội dung Nghị định 40/2023/NĐ-CP
1.1. Thuộc tính của Nghị định 40/2023/NĐ-CP
Nghị định 40/2023/NĐ-CP ban hành trên cơ sở thực tiễn và cơ sở pháp lý, theo đó theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và căn cứ tại các văn bản pháp luật như Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017; Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Ngày 27/6/2023, Chính phủ ban hành Nghị định 40/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 67/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy lợi, trong đó có sửa nguyên tắc cấp phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
Nghị định mang số hiệu là 40/2023/NĐ-CP bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày 15/08/2023. Kể từ thời điểm Nghị định trên có hiệu lực thì hồ sơ đề nghị, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh giấy phép đối với các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi của tổ chức, cá nhân sẽ được xem xét, giải quyết theo quy định của Nghị định này. Còn đối với những hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh giấy phép đối với các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi của tổ chức, cá nhân nộp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục xem xét, giải quyết theo quy định của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thủy lợi
1.2. Tải Nghị định 40/2023/NĐ-CP
Nội dung chi tiết Nghị định 40/2023/NĐ-CP tại đây:
1.3. Đặc điểm, phạm vi Nghị định 40/2023/NĐ-CP
Nghị định 40/2023/NĐ-CP là văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ - là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, cơ quan chấp hành của cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất. Nghị định ban hành nhằm quy định chi tiết thi hành Luật Thuỷ lợi và nhằm sửa đổi, bổ sung một số văn bản khác có liên quan đến nội dung như Nghị định số 67/2018/NĐ-CP và Nghị định số 08/2022/NĐ-CP. Chính vì thế, phạm vi Nghị định cũng chỉ hướng dẫn, sửa đổi bổ sung trong phạm vi của những văn bản liên quan, cụ thể là sửa đổi, bổ sung các quy định về phân loại, phân cấp công trình thủy lợi; năng lực của tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép đối với các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
2. Nội dung Nghị định 40/2023/NĐ-CP
Nghị định ban hành bao gồm 4 Điều khoản chính và 1 phụ lục ban hành kèm theo Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi. Trong đó,
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thủy lợi cụ thể là sửa đổi, bổ sung Điều 4; Điều 8; Điều 9; Điều 11; khoản 3 Điều 12; Điều 14; Điều 15; Điều 16; Điều 22; Điều 28; khoản 3 Điều 29; Điều 30.
Trong đó, nội dung tiêu biểu mà bị sửa đổi, bổ sung:
Thứ nhất, sửa nguyên tắc cấp phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi. Theo đó, sửa đổi, bổ sung Điều 14 Nghị định 67/2018/NĐ-CP về nguyên tắc cấp phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi. Theo đó quy định mới đã thêm nguyên tắc cấp phép là đối với các dự án bảo trì, sửa chữa, nâng cấp, hiện đại hóa hoặc bổ sung hạng mục vào công trình thủy lợi hiện có do chủ sở hữu công trình thủy lợi quyết định chủ trương đầu tư thì không phải xin giấy phép, cụ thể
- Bảo đảm an toàn công trình thủy lợi và công trình được cấp phép, bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi; không ảnh hưởng đến nhiệm vụ của công trình thủy lợi, bảo đảm lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan; Phù hợp với nguyên tắc sử dụng công trình đa mục tiêu, sử dụng tổng hợp đất đai, quản lý, khai thác, bảo vệ tài nguyên nước theo quy định tại Luật Thủy lợi, Luật Đất đai, Luật Tài nguyên nước và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
- Đúng thẩm quyền, đúng đối tượng và trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.
- Đối với nhiều hoạt động thuộc cùng một dự án do tổ chức, cá nhân đầu tư từ giai đoạn xây dựng công trình đến giai đoạn khai thác, sử dụng thuộc thẩm quyền cấp phép của một cơ quan thì cấp một giấy phép.
- Đối với các dự án bảo trì, sửa chữa, nâng cấp, hiện đại hóa hoặc bổ sung hạng mục vào công trình thủy lợi hiện có do chủ sở hữu công trình thủy lợi quyết định chủ trương đầu tư thì không phải xin giấy phép.
Bên cạnh đó, đối với nhiều hoạt động thuộc cùng một dự án do tổ chức, cá nhân đầu tư từ giai đoạn xây dựng công trình đến giai đoạn khai thác, sử dụng thuộc thẩm quyền cấp phép của một cơ quan thì cấp một giấy phép
Thứ hai, Nghị định 40/2023/NĐ-CP còn sửa đổi, bổ sung căn cứ cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi và không còn căn cứ vào hồ sơ thiết kế của công trình xây dựng và bổ sung thêm một căn cứ cấp giấy phép mới là tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép đã cấp của tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép, cụ thể như sau:
- Nhiệm vụ, hiện trạng công trình thủy lợi.
- Quy hoạch thủy lợi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp chưa có quy hoạch thủy lợi được duyệt thì căn cứ vào thiết kế của công trình thủy lợi và bảo đảm không ảnh hưởng đến an toàn và vận hành công trình thủy lợi.
- Tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép đã cấp của tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép.
Thứ ba, Nghị định 40/2023/NĐ-CP quy định chỉ có hai cấp có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép cho các hoạt động theo quy định, cụ thể:
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép đối với các hoạt động như: xây dựng công trình mới; khoan, đào khảo sát địa chất; thăm dò, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, khai thác nước dưới đất; nổ mìn và các hoạt động gây nổ khác; xây dựng công trình ngầm.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép đối với các hoạt động như: lập bến, bãi tập kết nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, phương tiện; khoan, đào khảo sát địa chất; thăm dò, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, khai thác nước dưới đất; xả nước thải vào công trình thủy lợi, trừ xả nước thải với quy mô nhỏ và không chứa chất độc hại, chất phóng xạ; trồng cây lâu năm; hoạt động du lịch, thể thao, nghiên cứu khoa học, kinh doanh, dịch vụ; hoạt động của phương tiện thủy nội địa, phương tiện cơ giới, trừ xe mô tô, xe gắn máy, phương tiện thủy nội địa thô sơ; nuôi trồng thủy sản; nổ mìn và các hoạt động gây nổ khác; xây dựng công trình ngầm.
Điều 2. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số quy định của Nghị định số ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuỷ lợi, cụ thể:
- Thay thế cụm từ “cống dưới đê” bằng cụm từ “cống qua đê” tại khoản 1 Điều 10; thay cụm từ “cống ngăn sông lớn” bằng cụm từ “cống lớn ngăn sông” tại khoản 1 Điều 10; thay thế cụm từ “Tổng cục Thủy lợi” bằng cụm từ “Cục Thủy lợi” tại khoản 1 Điều 17.
- Nghị định bãi bỏ cụm từ “và có chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý, khai thác công trình thủy lợi” tại khoản 2 Điều 10.
- Nghị định bãi bỏ Điều 24; Điều 25; Điều 26; Điều 27.
Ngoài ra, Nghị định còn bổ sung vào sau Mẫu số 02 Phụ lục III của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP là Mẫu số 03 quy định Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 40/2023/NĐ-CP
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Điều 4. Điều khoản thi hành
Như vậy, nội dung của Nghị định 40/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 67/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy lợi trong đó là sửa đổi nội dung về phân loại, phân cấp công trình thủy lợi; năng lực của tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép đối với các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
3. Nghị định 40/2023/NĐ-CP hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung văn bản nào?
Như đã trao đổi ở trên, Nghị định 40/2023/NĐ-CP ban hành nhằm hướng dẫn Luật Thủy lợi 2017 và sửa đổi, bổ sung Nghị định 08/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định 67/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy lợi.
- Nghị định hướng dẫn một số điều khoản của Luật Thuỷ lợi như Điều 16; hướng dẫn nguyên tắc cấp phép đối với những hoạt động và bãi bỏ một số điều trong Luật thuỷ lợi. Phạm vi của Luật quy định về điều tra cơ bản, chiến lược, quy hoạch thủy lợi; đầu tư xây dựng công trình thủy lợi; quản lý, khai thác công trình thủy lợi và vận hành hồ chứa thủy điện phục vụ thủy lợi; dịch vụ thủy lợi; bảo vệ và bảo đảm an toàn công trình thủy lợi; thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng; quyền, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong hoạt động thủy lợi; trách nhiệm quản lý nhà nước về thủy lợi.
- Nghị định 67/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy lợi quy định về phân loại, phân cấp công trình thủy lợi; năng lực của tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép đối với các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi. Trong đó, nội dung quan trọng tại Nghị định 67/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật thủy lợi vừa được ban hành ngày 14/5/2018 đó là quy định về hồ sơ, thủ tục xin cấp phép nuôi trồng thuỷ sản.
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường về bảo vệ các thành phần môi trường; phân vùng môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường; giấy phép môi trường, đăng ký môi trường; bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đô thị, nông thôn và một số lĩnh vực; quản lý chất thải; trách nhiệm tái chế, xử lý sản phẩm, bao bì của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu; quan trắc môi trường; hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường; phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường, bồi thường thiệt hại về môi trường; công cụ kinh tế và nguồn lực bảo vệ môi trường; quản lý nhà nước, kiểm tra, thanh tra và cung cấp dịch vụ công trực tuyến về bảo vệ môi trường. Nội dung quan trọng nhất là 4 nhóm ngành, nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề.
Trên đây là nội dung của Nghị định 40/2023/NĐ-CP, nếu cần hỗ trợ nội dung trên, khách hàng có thể liên hệ 19006162 để được hỗ trợ.