1. Công ty chứng khoán là gì theo quy định?
Theo quy định của Điều 2, Thông tư 121/2020/TT-BTC, công ty chứng khoán được coi là một doanh nghiệp có thẩm quyền thực hiện một hoặc một số nghiệp vụ nhất định, theo các quy định tại Điều 72, các khoản 1, 2, 3, 4, 5 của Điều 86 của Luật Chứng khoán 2019, dưới sự cấp phép của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Điều 72 của Luật Chứng khoán 2019 chi tiết hóa rằng công ty chứng khoán, khi được cấp phép, có quyền thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các nghiệp vụ kinh doanh sau đây:
- Môi giới chứng khoán;
- Tự doanh chứng khoán;
- Bảo lãnh phát hành chứng khoán;
- Tư vấn đầu tư chứng khoán.
Theo những quy định được nêu rõ tại Điều 86, khoản 1 đến 5 của Luật Chứng khoán 2019, hoạt động của các công ty chứng khoán được quy định như sau:
(1) Công ty chứng khoán được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán, bao gồm các dịch vụ sau:
- Quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân, phân phối chứng khoán, quản lý tài khoản giao dịch và cung ứng dịch vụ quản lý danh sách người sở hữu chứng khoán cho các doanh nghiệp khác.
- Cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến, hoặc hợp tác với các tổ chức tín dụng để cung cấp dịch vụ vay tiền mua chứng khoán hoặc cho vay chứng khoán.
- Lưu ký chứng khoán, bù trừ và thanh toán chứng khoán, và cung cấp các dịch vụ trên thị trường chứng khoán phái sinh.
(2) Công ty chứng khoán được cấp phép thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán, bao gồm việc giao dịch chứng khoán trên tài khoản tự doanh chứng khoán và tham gia đầu tư, góp vốn, phát hành và chào bán các sản phẩm tài chính.
(3) Công ty chứng khoán được cấp phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán, bao gồm việc tư vấn hồ sơ chào bán chứng khoán, thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, đại lý lưu ký, thanh toán và chuyển nhượng chứng khoán, cùng việc tư vấn các hoạt động tái cơ cấu, hợp nhất, sáp nhập, tổ chức lại và mua bán doanh nghiệp, tư vấn quản trị và chiến lược doanh nghiệp, tư vấn chào bán, niêm yết và đăng ký giao dịch chứng khoán, cũng như tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp.
(4) Công ty chứng khoán được cấp phép thực hiện nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán, bao gồm việc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ cho khách hàng theo quy định tại khoản 32 của Điều 4 Luật Chứng khoán 2019.
(5) Ngoài các dịch vụ đã nêu ở trên, công ty chứng khoán chỉ được cung cấp các dịch vụ tài chính khác phù hợp với quy định của pháp luật sau khi thông báo bằng văn bản đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền tạm ngừng hoặc đình chỉ việc cung cấp các dịch vụ tài chính khác của công ty chứng khoán nếu việc này trái với quy định của pháp luật hoặc có thể gây ra rủi ro hệ thống đối với thị trường chứng khoán.
2. Quy định về nghiệp vụ quản lý tiền và chứng khoán của khách hàng tại công ty chứng khoán
Quản lý tiền của khách hàng tại công ty chứng khoán theo quy định của Điều 17 trong Thông tư 121/2020/TT-BTC đặt ra các yêu cầu chính như sau:
- Công ty chứng khoán cần thiết lập hệ thống quản lý riêng biệt cho từng khách hàng, đảm bảo sự phân ly rõ ràng giữa tiền gửi giao dịch chứng khoán của từng khách hàng và quỹ tiền của công ty chứng khoán.
- Việc nhận và chi trả tiền mặt để thực hiện các giao dịch chứng khoán của khách hàng không được phép trực tiếp tại công ty chứng khoán, mà phải thông qua các giao dịch tài chính qua ngân hàng thương mại.
- Công ty chứng khoán không được sử dụng tiền của khách hàng theo bất kỳ hình thức nào khác ngoài các quy định của pháp luật. Các giao dịch liên quan đến tiền của khách hàng chỉ được thực hiện theo quy định hợp pháp.
- Hệ thống quản lý tiền của khách hàng tại công ty chứng khoán cần được xây dựng và thực hiện theo các phương thức được mô tả chi tiết tại điểm a, khoản 4 của Điều 17 trong Thông tư 121/2020/TT-BTC.
Ngoài ra, công ty chứng khoán có thể thiết lập thêm hệ thống theo phương pháp được mô tả tại điều khoản 4 của Điều 17 trong Thông tư 121/2020/TT-BTC để cung cấp sự lựa chọn cho khách hàng:
+ Khách hàng của công ty chứng khoán có thể mở tài khoản trực tiếp tại một ngân hàng thương mại được chọn bởi công ty chứng khoán để quản lý tiền giao dịch chứng khoán của họ. Theo phương pháp này, một hợp đồng sẽ được thiết lập giữa khách hàng, công ty chứng khoán và ngân hàng thương mại để đồng ý về cách thức xác nhận, phong tỏa số dư tiền và chuyển tiền thanh toán cho giao dịch chứng khoán của khách hàng. Sau khi lệnh mua chứng khoán của khách hàng được khớp, công ty chứng khoán sẽ có quyền yêu cầu ngân hàng thực hiện chuyển tiền tương ứng với giá trị lệnh vào tài khoản thanh toán giao dịch chứng khoán do công ty chứng khoán mở tại ngân hàng thương mại đã chọn. Công ty chứng khoán sẽ đại diện cho khách hàng trong quá trình thanh toán giao dịch chứng khoán với các bên liên quan.
+ Công ty chứng khoán cũng có thể mở một tài khoản chuyên dụng tại một ngân hàng thương mại để quản lý tiền gửi giao dịch chứng khoán của khách hàng. Tài khoản chuyên dụng này phải được mở riêng biệt và phải được tách biệt hoàn toàn với các tài khoản khác của công ty chứng khoán.
Tài khoản chuyên dụng này chỉ phục vụ cho các giao dịch cụ thể của khách hàng, bao gồm:
++ Khách hàng nộp và chuyển tiền vào tài khoản giao dịch chứng khoán.
++ Khách hàng rút và chuyển tiền ra khỏi tài khoản giao dịch chứng khoán.
++ Khách hàng thanh toán các giao dịch chứng khoán.
++ Khách hàng ký quỹ giao dịch và nộp tiền đấu giá mua chứng khoán.
++ Khách hàng thanh toán để thực hiện quyền mua chứng khoán.
++ Các trường hợp thanh toán khác của khách hàng theo yêu cầu và tuân thủ các quy định pháp luật.
Công ty chứng khoán chịu trách nhiệm thiết lập một hệ thống kế toán để quản lý tiền gửi của từng nhà đầu tư. Công ty chứng khoán cũng có nghĩa vụ xác định rõ số dư tại mọi thời điểm của từng khách hàng và cung cấp sao kê chi tiết số dư tiền của từng khách hàng bất cứ lúc nào theo yêu cầu của khách hàng hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Ngoài ra, công ty chứng khoán phải đảm bảo thực hiện mọi yêu cầu rút và chuyển tiền của khách hàng trong phạm vi số dư tiền của khách hàng khi khách hàng không còn nghĩa vụ phải trả đối với công ty chứng khoán. Công ty cũng không được nhận ủy quyền từ khách hàng để thực hiện chuyển tiền nội bộ giữa các tài khoản của các khách hàng.
- Công ty chứng khoán phải công bố danh sách ngân hàng thương mại được lựa chọn cho hai phương thức quản lý tiền giao dịch chứng khoán của khách hàng trên trang thông tin điện tử và tại các chi nhánh, phòng giao dịch của công ty.
- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, tính từ ngày ký hợp đồng theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 của Điều 17 Thông tư 121/2020/TT-BTC, công ty chứng khoán cần báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Báo cáo này phải đi kèm với bản sao hợp đồng giữa công ty chứng khoán và ngân hàng thương mại.
- Trong trường hợp báo cáo hàng tuần, trước 16 giờ thứ hai hàng tuần hoặc ngày làm việc đầu tiên của tuần, công ty chứng khoán có tài khoản chuyên dụng phải thực hiện báo cáo số lượng khách hàng và số dư tiền của khách hàng tại tài khoản chuyên dụng mở tại ngân hàng thương mại. Báo cáo được thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục II đi kèm với Thông tư 121/2020/TT-BTC. Các số liệu trong báo cáo này được chốt tại thời điểm cuối ngày làm việc trước ngày báo cáo.
3. Quy định về nghiệp vụ quản lý chứng khoán của khách hàng tại công ty chứng khoán
Theo Điều 18 của Thông tư 121/2020/TT-BTC về nghiệp vụ quản lý chứng khoán của khách hàng tại công ty chứng khoán, các quy định được miêu tả như sau:
- Đối với chứng khoán đã được đăng ký lưu ký tập trung:
+ Công ty chứng khoán phải duy trì sự tách biệt giữa chứng khoán thuộc sở hữu của khách hàng và chứng khoán thuộc sở hữu của công ty chứng khoán.
+ Công ty chứng khoán cần thực hiện tái ký gửi chứng khoán của khách hàng vào Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, tuân thủ theo các quy định pháp luật về đăng ký, lưu ký, và bù trừ thanh toán giao dịch chứng khoán.
+ Công ty chứng khoán chịu trách nhiệm thông báo kịp thời và đầy đủ cho khách hàng về mọi quyền lợi phát sinh liên quan đến chứng khoán của họ.
+ Việc gửi, rút, và chuyển khoản chứng khoán sẽ được thực hiện theo lệnh của khách hàng và tuân thủ quy định về đăng ký, lưu ký, và bù trừ thanh toán giao dịch chứng khoán.
- Đối với chứng khoán chưa được đăng ký lưu ký tập trung, công ty chứng khoán được phép đăng ký và lưu ký chứng khoán của khách hàng tại chính công ty theo hợp đồng ký kết với khách hàng, đồng thời tuân thủ quy định tại Điều 21 của Thông tư 121/2020/TT-BTC.
Bài viết liên quan: Công ty chứng khoán là gì? Đặc điểm, vai trò công ty chứng khoán
Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!