Nội dung được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Lao động của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi:  1900 6162

Cơ sở pháp lý: 

- Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014

- Quyết định 3749/QD-TLD năm 2021 của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam về việc chi hỗ trợ cho đoàn viên, người lao động bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19

- Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH

- Công văn số 238/BYT-KCB ngày 14/01/2022 của Bộ y tế về hồ sơ đề nghị giải quyết hưởng chế độ BHXH đối với người lao động điều trị Covid-19

1. Người lao động bị F0 (bệnh nhân Covid-19) được nhận những khoản tiền nào?

1.1. Đoàn viên, người lao động được nhận từ 1.5 triệu đến 3 triệu từ công đoàn

Tại Quyết định 3749/QĐ-TLĐ, Liên đoàn Lao động các tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành trung ương và tương đương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn; công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở được chi hỗ trợ cho đoàn viên, người lao động là F0 không vi phạm quy định về phòng, chống dịch được nhận hỗ trợ như sau:

1. Đoàn viên, người lao động là ca bệnh F0, không vi phạm các quy định của pháp luật về phòng, chống dịch Covid-19 được hỗ trợ:

a) Tối đa là 3.000.000 đồng/người nếu có triệu chứng bệnh nặng, phải điều trị từ 21 ngày trở lên tại bệnh viện, cơ sở y tế được thu dung điều trị Covid- 19 theo các giấy tờ xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền.

b) Tối đa là 1.500.000 đồng/người nếu phải điều trị ngoại trú từ 21 ngày trở lên hoặc điều trị nội trú dưới 21 ngày tại bệnh viện, cơ sở y tế được thu dung điều trị Covid-19 theo các giấy tờ xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền.

Theo đó, mức hỗ trợ từ công đoàn đối với đoàn viên, người lao động là F0 như sau:

- Tối đa 03 triệu đồng/người nếu có triệu chứng bệnh nặng, phải điều trị từ 21 ngày trở lên tại bệnh viện, cơ sở y tế theo giấy xác nhận của cơ quan y tế;

- Tối đa 1,5 triệu đồng/người nếu điều trị tại nhà từ 21 ngày trở lên hoặc điều trị tại bệnh viện, cơ sở y tế dưới 21 ngày theo xác nhận của cơ quan y tế.

Về thủ tục để được nhận tiền hỗ trợ, Công đoàn từng địa phương lại có hướng dẫn cụ thể. Theo Liên đoàn Lao động TP. Hồ Chí Minh tại Công văn số 1101/LĐLĐ-TC. Cụ thể tại Công văn hướng dẫn về việc chi hỗ trợ cho đoàn viên, người lao động bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 như sau:

- Giao Công đoàn cấp trên chi cho các đối tượng được quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 1 Quyết định 3749/QĐ-TLĐ thuộc phạm vi quản lý.

- Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh chi cho các đối tượng tại khoản 1, 2, 3 Điều 1 Quyết định 3749/QĐ-TLĐ thuộc các đơn vị kinh tế, sự nghiệp trực thuộc và các công đoàn cơ sở trực thuộc toàn diện Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh.

* Lưu ý:

- Mức chi nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định 3749/QĐ-TLĐ là mức tối đa. Các đơn vị phải căn cứ tình hình thực tế và khả năng cân đối tài chính hàng năm để quy định mức chi phù hợp với điều kiện của đơn vị.

- Giao Ban Thường vụ Công đoàn cấp trên cơ sở xem xét, quy định cụ thể về đối tượng và mức chi các trường hợp khác cần hỗ trợ theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Quyết định 3749/QĐ-TLĐ nhưng phải thấp hơn mức chi nêu tại điểm b, khoản 1 Điều 1 Quyết định 3749/QĐ-TLĐ.

- Các trường hợp khác áp dụng đối với các đơn vị kinh tế, sự nghiệp trực thuộc và các công đoàn cơ sở trực thuộc toàn diện Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh, được hỗ trợ mức 1.000.000 đồng/người khi đoàn viên, người lao động là ca bệnh F0 điều trị ngoại trú dưới 21 ngày thuộc một trong các trường hợp: đang mắc bệnh nan y, bệnh hiểm nghèo; thuộc đối tượng bị tai nạn lao động tỷ lệ 61% trở lên; thuộc đối tượng trong chương trình “Trái tim nghĩa tình”.

Hồ sơ cần nộp:

Trường hợp thuộc F0 nhận hỗ trợ 03 triệu đồng:

- F0 cần nộp bản photo giấy ra viên hoặc hồ sơ bệnh án (các loại giấy tờ này phải thể hiện số ngày điều trị nội trú hoặc ngày vào - ra viện).

Trường hợp thuộc F0 được hỗ trợ 1,5 triệu đồng:

- F0 điều trị nội trú nộp bản photo giấy ra viên hoặc hồ sơ bệnh án (các loại giấy tờ này phải thể hiện số ngày điều trị nội trú hoặc ngày vào - ra viện).

- F0 điều trị tại nhà cần nộp bản photo giấy hoàn thành cách ly y tế hoặc văn bản cách ly y tế do cơ quan có thẩm quyền cấp (có thể hiện số ngày cách ly tại nhà).

Nơi tiếp nhận: Tiếp nhận hồ sơ là công đoàn cơ sở hoặc doanh nghiệp tại nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở.

Lưu ý: Về nguyên tắc, mỗi trường hợp F0 chỉ được hỗ trợ một lần dù nhiều lần dương tính.

1.2. Tiền hưởng chế độ ốm đau của BHXH

Căn cứ quy định tại Điều 25 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014: Người lao động bị nhiễm Covid-19 phải nghỉ việc, có xác nhận của cơ sở y tế sẽ được hưởng chế độ ốm đau.

Theo Điều 26 của Luật này, thời gian hưởng chế độ ốm đau trong năm của người lao động như sau:

(i) Trường hợp làm việc trong điều kiện bình thường:

­­+ 30 ngày nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm.

+ 40 ngày nếu đã đóng BHXH từ đủ 15 - dưới 30 năm.

+ 60 ngày nếu đã đóng BHXH từ đủ 30 năm.

(ii) Trường hợp làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm:

+ 40 ngày nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm.

+ 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 - dưới 30 năm.

+ 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở trở lên.

Mức hưởng chế độ ốm đau là F0: Trong thời gian nghỉ, người lao động sẽ được hưởng 75% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc (khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2014).

Hồ sơ cần chuẩn bị:

Theo Công văn 238/BYT-KCB, F0 cần chuẩn bị bản chính hoặc bản sao giấy ra viện (nếu điều trị nội trú) hoặc Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội (nếu điều trị ngoại trú) sau đó chuyển cho người sử dụng lao động để làm thủ tục hưởng chế độ.

1.3. Tiền dưỡng sức sau khi điều trị Covid

Căn cứ quy định tại Điều 29 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014: Sau khi điều trị Covid-19, trong vòng 30 ngày trở lại làm việc mà sức khỏe của người lao động vẫn chưa hồi phục thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe 05 ngày. 

Mức tiền được hưởng trong thời gian nghỉ dưỡng sức là 30% mức lương cơ sở: 30% x 1490.000 = 447.000 đồng/ngày. Tổng nghỉ 05 ngày là 05 x 447.000 đồng = 2,235 triệu đồng.

Tuy nhiên, người lao động chỉ được hưởng khoản tiền này nếu F0 điều trị từ 30 ngày trở lên trong năm (Theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH).

1.4. Tiền lương do người sử dụng lao động trả

Trong trường hợp người lao động vẫn còn ngày nghỉ phép năm thì thời gian nghỉ việc để điều trị Covid-19 có thể trừ vào ngày nghỉ phép năm. Do đó, trong những ngày này người lao động vẫn được hưởng nguyên lương từ người sử dụng lao động.

Theo khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

- 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

- 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

- 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

2. Người lao động là F0 điều trị tại nhà có được chế độ ốm đau?

 Người lao động là F0 (Bệnh nhân Covid-19) điều trị tại nhà có được chế độ ốm đau là thắc mắc của nhiều khách hàng gửi tới Luật Minh Khuê. Dưới đây là giải đáp cụ thể của chúng tôi về nội dung này.

Theo quy định tại Điều 24, Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) năm 2014, khi bản thân gặp vấn đề về sức khỏe, người lao động tham gia BHXH sẽ được hưởng chế độ ốm đau nếu đáp ứng các điều kiện sau:

- Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc.

- Có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

Theo đó, nếu không may bị lây nhiễm Covid-19 trong cộng đồng, người lao động đang đóng BHXH là F0 điều trị tại nhà cũng có cơ hội được hưởng chế độ ốm đau nếu có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền.

Căn cứ Công văn 1492/KCB-PHCN&GĐ của Cục Quản lý khám, chữa bệnh, người lao động là F0 muốn hưởng chế độ ốm đau phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH theo mẫu quy định.

Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH có thời hạn tối đa là 30 ngày, nếu người bệnh cần nghỉ dài hơn 30 ngày thì khi hết hoặc sắp hết thời hạn nghỉ, người bệnh phải tiến hành tái khám để được xem xét.

Theo quy định tại Điều 20 Thông tư 56/2017/TT-BYT và Công văn hướng dẫn của Sở Y tế các địa phương, điển hình là Công văn 9000/SYT-NVY của Sở Y tế TP.HCM, cơ sở có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH cho bệnh nhân F0 điều trị tại nhà bao gồm:

- Trung tâm y tế quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh; trạm y tế phường, xã, thị trấn chăm sóc và quản lý F0 tại nhà.

- Trường hợp trạm y tế lưu động, tổ chăm sóc người nhiễm Covid-19 tại cộng đồng hỗ trợ chăm sóc F0 tại nhà: Bác sĩ được phân công trực tiếp chăm sóc F0 ký xác nhận vào vị trí "người hành nghề KB, CB", đơn vị chủ quản là trung tâm y tế cấp huyện chịu trách nhiệm ký đóng dấu vào giấy chứng nhận hoặc ủy quyền bằng văn bản cho trạm y tế phường, xã, thị trấn ký đóng dấu vào giấy này.

Thủ tục hưởng chế độ ốm đau với F0 điều trị tại nhà

Để được hưởng chế độ ốm đau, người lao động là F0 cần thực hiện thủ tục như sau:

Bước 1: Xin cấp Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH.

Sau khi hoàn thành cách ly, điều trị tại nhà, người lao động là F0 cần liên hệ trung tâm y tế, trạm y tế chăm sóc, quản lý để xin cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH.

Nếu được cấp không đúng mẫu quy định, người lao động được đề nghị cơ sở y tế cấp lại.

Bước 2: Nộp hồ sơ hưởng chế độ ốm đau cho doanh nghiệp.

Căn cứ Quyết định 222/QĐ-BHXH năm 2021, người lao động phải nộp cho doanh nghiệp bản chính giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH.

Thành phần hồ sơ gồm:

- Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội;

- Quyết định của Ban chỉ đạo phòng chống dịch Covid-19 về việc áp dụng biện pháp cách ly tại nhà đối với trường hợp F0 (bản photo)

- Giấy xác nhận khỏi bệnh của người bệnh F0 điều trị tại nhà của Ban chỉ đạo phòng chống dịch Covid-19 (bản photo)

Thời hạn nộp: Trong 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc. Nếu nộp muộn khiến doanh nghiệp chậm nộp cho cơ quan BHXH, phải giải trình lý do bằng văn bản.

Sau khi nhận hồ sơ từ người lao động, doanh nghiệp sẽ lập thêm Mẫu số 01B-HSB và gửi toàn bộ hồ sơ cho cơ quan BHXH trong 10 ngày làm việc.

Bước 3: Nhận tiền trợ cấp ốm đau từ cơ quan BHXH.

Thời hạn giải quyết trả trợ cấp cho người lao động là tối đa 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ.

Số tiền trợ cấp được tính theo công thức như sau (Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014):

Mức hưởng

=

75%

x

Tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc

:

24

x

Số ngày nghỉ

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê