1. Khi F0 điều trị covid tại nhà làm thế nào để được hưởng chế độ ốm đau ?
Căn cứ theo điều 24, 25 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 khi bản thân gặp vấn đề về sức khỏe, người lao động tham gia BHXH sẽ được hưởng chế độ ốm đau nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc.
- Có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.
Theo đó, nếu không may bị lây nhiễm COVID-19 trong cộng đồng, người lao động đang đóng BHXH là F0 điều trị tại nhà cũng có cơ hội được hưởng chế độ ốm đau nếu có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền.
Căn cứ Công văn 1492/KCB-PHCN&GĐ của Cục Quản lý khám, chữa bệnh, người lao động là F0 muốn hưởng chế độ ốm đau phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH theo mẫu quy định.
Trước đó, tại Thông tư số 56/2017/TT-BYT của Bộ Y tế đã quy định, mỗi lần khám, người bệnh được cấp một giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH tối đa là 30 ngày. Trường hợp người bệnh cần nghỉ dài hơn 30 ngày thì khi hết hoặc sắp hết thời hạn nghỉ ghi trên giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH đã được cấp, người bệnh phải tiến hành tái khám để người hành nghề xem xét quyết định.
Do đó, đối với người nhiễm COVID-19 là người lao động điều trị tại nhà: Trạm Y tế nơi quản lý, điều trị bệnh nhân có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH theo mẫu tại Phụ lục 7 Thông tư 56/2017/TT-BYT.
Đối với người nhiễm COVID-19 là người lao động điều trị tại Trạm Y tế lưu động (cơ sở thu dung): Trạm Y tế nơi có Trạm Y tế lưu động (cơ sở thu dung) thì y, bác sĩ được phân công trực tiếp chăm sóc, điều trị người nhiễm COVID-19 ký xác nhận vào vị trí “người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh”, đơn vị chủ quản là Trung tâm Y tế quận, huyện, thị xã chịu trách nhiệm ký đóng dấu vào giấy chứng nhận hoặc ủy quyền bằng văn bản cho Trạm y tế xã, phường, thị trấn ký đóng dấu.
Các Trạm Y tế cập nhật thông tin người bệnh COVID-19 được cấp Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH lên Cổng thông tin giám định BHYT của cơ quan BHXH.
Các Trạm Y tế thực hiện quản lý, theo dõi, điều trị người nhiễm COVID-19 đăng ký mẫu dấu, mẫu chữ ký của y, bác sĩ trên Giấy chứng nhận nghỉ việc, hưởng BHXH, trường hợp ủy quyền ký thay thủ trưởng đơn vị tại Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH theo quy định tại mục c, khoản 5, Điều 26 của Thông tư 56/2017/TT-BYT.
Đối với các hồ sơ, giấy tờ không theo mẫu quy định tại Thông tư số 56/2017/TT-BYT do các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã cấp chưa đúng mẫu lệch ngày cấp.., đề nghị các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH theo quy định tại mục a, khoản 5, Điều 26 của Thông tư 56/2017/TT-BYT.
Căn cứ Quyết định 222/QĐ-BHXH năm 2021, người lao động phải nộp cho doanh nghiệp bản chính giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH.
Thời hạn giải quyết trả trợ cấp cho người lao động là tối đa 6 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ.
Số tiền trợ cấp được tính theo công thức như sau: Mức hưởng = 75% x Tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ/24 ngày x số ngày nghỉ.
Như vậy, nếu bạn là F0 điều trị tại nhà thì trong thời gian nghỉ điều trị bệnh được hưởng theo chế độ nghỉ ốm đau và được hưởng 75% lương do BHXH chi trả. Thủ tục để hưởng theo hướng dẫn ở trên.
Theo Điều 26 của Luật này, thời gian hưởng chế độ ốm đau trong năm của người lao động như sau:
- Nếu làm việc trong điều kiện bình thường:
+ 30 ngày nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm.
+ 40 ngày nếu đã đóng BHXH từ đủ 15 - dưới 30 năm.
+ 60 ngày nếu đã đóng BHXH từ đủ 30 năm.
- Nếu làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm:
+ 40 ngày nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm.
+ 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 - dưới 30 năm.
+ 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở trở lên.
Trong thời gian nghỉ, người lao động sẽ được hưởng 75% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc (khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2014).
Theo Công văn 238/BYT-KCB, F0 cần chuẩn bị bản chính hoặc bản sao giấy ra viện (nếu điều trị nội trú) hoặc Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội (nếu điều trị ngoại trú) sau đó chuyển cho người sử dụng lao động để làm thủ tục hưởng chế độ.
2. Nhận hỗ trợ từ công đoàn
Căn cứ theo Quyết định số 3749/QĐ-TLĐ
Liên đoàn Lao động các tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành trung ương và tương đương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn; công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở được chi hỗ trợ cho đoàn viên, người lao động bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19, theo đối tượng và mức chi như sau:
1. Đoàn viên, người lao động là ca bệnh F0, không vi phạm các quy định của pháp luật về phòng, chống dịch Covid-19 được hỗ trợ:
a) Tối đa là 3.000.000 đồng/người nếu có triệu chứng bệnh nặng, phải điều trị từ 21 ngày trở lên tại bệnh viện, cơ sở y tế được thu dung điều trị Covid- 19 theo các giấy tờ xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền.
b) Tối đa là 1.500.000 đồng/người nếu phải điều trị ngoại trú từ 21 ngày trở lên hoặc điều trị nội trú dưới 21 ngày tại bệnh viện, cơ sở y tế được thu dung điều trị Covid-19 theo các giấy tờ xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền.
2. Đoàn viên, người lao động tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có đóng kinh phí công đoàn bị tử vong do nhiễm vi rút Sars-CoV-2 thì thân nhân của họ được hỗ trợ là 5.000.000 đồng/người.
3. Các trường hợp bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19 khác cần hỗ trợ giao Ban thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành trung ương và tương đương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở chủ động xem xét, quyết định theo các quy định về phân cấp tài chính của Tổng Liên đoàn phù hợp với tình hình thực tế, yêu cầu phòng, chống dịch và nguồn tài chính công đoàn được phê duyệt trong năm.
Về nguyên tắc, mỗi trường hợp F0 chỉ được hỗ trợ một lần dù nhiều lần dương tính.
Trường hợp một người thuộc nhiều đối tượng được hưởng mức hỗ trợ khác nhau theo quy định tại Điều 1 Quyết định này thì chỉ được hưởng theo đối tượng có mức hỗ trợ cao nhất. Trường hợp đã được chi hỗ trợ khi là F0 sau đó bị tử vong do Covid-19 thì thân nhân được hỗ trợ theo Khoản 2 Điều 1 Quyết định này.
Các hồ sơ chi tiết bổ sung theo nội dung chi
a. Khoản 1, 2, 3 Điều 1 và khoản 3 Điều 2 Quyết định 3749/QĐ-TLĐ
- Bản photocopy giấy ra viện hoặc các giấy tờ khác (hồ sơ bệnh án...) do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp đối với ca bệnh F0, có thể hiện số ngày đã điều trị nội trú (hoặc ngày vào viện, ngày ra viện) tại bệnh viện, cơ sở y tế được thu dung điều trị Covid-19.
- Bản photocopy giấy hoàn thành cách ly y tế hoặc văn bản cách ly y tế do cấp có thẩm quyền cấp (Ủy ban Nhân dân các cấp hoặc Ban chỉ đạo chống dịch địa phương hoặc cơ sở y tế...) đối với các ca bệnh F0 điều trị ngoại trú, có thể hiện số ngày cách ly y tế.
- Bản photocopy Giấy chứng tử nguyên nhân do nhiễm Covid.
- Bản photocopy giấy tờ chứng minh “các trường hợp khác” của đối tượng được hỗ trợ theo mục 1 của văn bản này.
*Lưu ý:
- Các hồ sơ xác minh tại khoản này phải thể hiện rõ ràng các nội dung làm cơ sở chứng minh trường hợp được hỗ trợ (F0, tử vong do Covid...), đúng thể thức văn bản và phải được cơ quan có thẩm quyền ký, đóng dấu theo đúng thẩm quyền quy định.
- Trường hợp có sự thay đổi trong hồ sơ xác minh các trường hợp F0 theo quy định của Cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực y tế thì sẽ thực hiện theo các nội dung đã được điều chỉnh.
b. Khoản 1 Điều 2 Quyết định 3749/QĐ-TLĐ
Quyết định huy động - phân công nhiệm vụ kèm bảng chấm công của đối tượng được huy động - phân công tham gia công tác phòng, chống dịch theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Quyết định số 3749/QĐ-TLĐ .
3. Chế độ dưỡng sức
Sau khi điều trị Covid-19, trong vòng 30 ngày trở lại làm việc mà sức khỏe của người lao động vẫn chưa hồi phục thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe 05 ngày (theo Điều 29 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014).
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH).
Người lao động đã hưởng chế độ ốm đau từ đủ 30 ngày trở lên trong năm, kể cả người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe theo quy định tại Điều 29 của Luật bảo hiểm xã hội.
Mức tiền được hưởng trong thời gian nghỉ dưỡng sức là 30% mức lương cơ sở, tức là 447.000 đồng/ngày, tổng là 2,235 triệu đồng.
4. Tiền lương do người sử dụng lao động trả
Theo khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:
- 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;
- 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
- 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
5. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí để chi hỗ trợ theo Quyết định này (không bao gồm nội dung Khoản 2 Điều 2) được cân đối trong dự toán thu, chi tài chính công đoàn hằng năm, tài chính tích lũy và nguồn xã hội hóa tại các liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành trung ương và tương đương, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở. Trường hợp các đơn vị không tự cân đối được nguồn thu, chi, phải đề nghị Tổng Liên đoàn cấp hỗ trợ thì báo cáo Tổng Liên đoàn xem xét quyết định.
Tổ chức thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
2. Quyết định số 2606/QĐ-TLĐ ngày 19/5/2021 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về chi hỗ trợ khẩn cấp cho đoàn viên, người lao động bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19 trong đợt bùng phát dịch lần thứ 4 từ ngày 27/4/2021 và Quyết định số 3022/QĐ-TLĐ ngày 09/8/2021 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 2606/QĐ-TLĐ hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp đoàn viên, người lao động đủ điều kiện theo quy định của Quyết định 2606/QĐ-TLĐ hoặc Quyết định 3022/QĐ-TLĐ và đã được các cấp công đoàn tiếp nhận hồ sơ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục giải quyết thực hiện chi hỗ trợ.
4. Trường hợp đoàn viên, người lao động bị dương tính với Sars-CoV-2 trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng thời gian điều trị liên tục kéo dài sau ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành và đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định này, chưa được hưởng hỗ trợ theo Quyết định số 2606/QĐ-TLĐ và Quyết định số 3022/QĐ-TLĐ thì được xem xét hỗ trợ theo quy định tại Quyết định này.
5. Ban thường vụ Liên đoàn Lao động các tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành trung ương và tương đương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn căn cứ Quyết định này để tổ chức triển khai tới các cấp công đoàn đảm bảo công khai, minh bạch, đúng đối tượng theo hướng dẫn, quy định của Nhà nước, của Tổng Liên đoàn và không cao hơn các mức quy định tại Quyết định này. Định kỳ hằng tháng hoặc khi có yêu cầu đề nghị báo cáo về Tổng Liên đoàn để tổng hợp, nắm tình hình.
6. Các ban, Văn phòng Ủy ban Kiểm tra, Văn phòng Tổng Liên đoàn, các đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn; Liên đoàn Lao động các tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương và tương đương; Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Luật Minh Khuê(sưu tầm và biên tập)