Ông ấy gọi đó là 1 hộp quà và muốn dành tặng nó cho tôi. Sau khi tôi sang đó ông ấy sẽ làm giấy tờ cho tôi ở hẳn bên đấy theo hình thức hôn nhân.Trong hộp quà tặng đó ông ấy có nói đã mua những cái có quyền lợi cho tôi từ tiền ông ý bỏ ra. Ông ấy sẽ gửi cho tôi 1 tài liệu để tôi điền rồi gửi lại cho ông ý để ông ấy làm giấy tờ cho tôi sang London. Nhưng cái hộp quà đấy tôi phải đóng thuế hải quan qua ngân hàng gửi cho công ty của họ với số tiền là 850 đến 900 USD trước khi tôi sang đấy. Số tiền đấy họ sử dụng tại trụ sở hải quan và bên hải quan sẽ xác thực hộp nhập quốc gia cho tôi. Ông ấy gọi đó là thuế giải phóng mặt bằng cho người chuyển Châu lục mà bất cứ ai cũng phải đóng. Vì tôi chưa gặp ông ấy lần nào và tiếng Anh của tôi cũng không tốt chúng tôi chỉ nhắn tin cho nhau. Nhiều lúc tôi cũng sợ bị lừa nên tìm đến công ty Luật Minh Khuê nhờ tư vấn.

Vậy thưa Luật sư những gì ông ấy nói có đúng là có Luật như thế không và số tiền tôi phải nộp lệ phí hải quan đó có đúng không? Theo tôi tìm hiểu thì nhận hàng từ nước ngoài còn cần đóng thêm một số loại thuế, vậy tôi có cần đóng thêm tiền thuế hay không và nếu cần tôi cần đóng bao nhiêu?

Tôi xin chân thành cảm ơn ! Thân ái !

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi thắc mắc về cho chúng tôi.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mụcTư vấn luật thuếcủa Luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn pháp luật thuế quà tăng, quà biếu từ nước ngoài trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016

Quyết định 31/2015/QĐ - TTg quy định mức hành lý tài sản quà biếu, quà tặng được miễn thuế, xét miễn thuế

Thông tư 49/2015/TT - BTC quy định thủ tục hải quan đối với thư, gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định

Thông tư 191/2015/TT - BTC quy định thủ tục hải quan hàng xuất, nhập khẩu quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát

2. Nội dung tư vấn:

1. Các loại thuế có thể phải chịu:

Đối với trường hợp nhận quà từ nước ngoài về cần phải đóng những loại thuế sau:

1.1. Thuế nhập khẩu:

Căn cứ vào khoản 2 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về miễn thuế như sau:

2. Tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng trong định mức của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc ngược lại.

Tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng có số lượng hoặc trị giá vượt quá định mức miễn thuế phải nộp thuế đối với phần vượt, trừ trường hợp đơn vị nhận là cơ quan, tổ chức được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động và được cơ quan có thẩm quyền cho phép tiếp nhận hoặc trường hợp vì Mục đích nhân đạo, từ thiện”.

Như vậy, trong trường hợp này, hàng hóa của bạn không số lượng hoặc trị giá lớn hơn định mức miễn thuế thì sẽ không phải nộp thuế nhập khẩu.

Bên cạnh đó, Điều 8 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định về miễn thuế đối với quà biếu, quà tặng có quy định:

"1. Quà biếu, quà tặng được miễn thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là những mặt hàng không thuộc Danh mục mặt hàng cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, không thuộc danh mục mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ trường hợp quà biếu, quà tặng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt để phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng) theo quy định của pháp luật.

2. Định mức miễn thuế:

a) Quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam; quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân Việt Nam cho tổ chức, cá nhân nước ngoài có trị giá hải quan không vượt quá 2.000.000 đồng hoặc có trị giá hải quan trên 2.000.000 đồng nhưng tổng số tiền thuế phải nộp dưới 200.000 đồng được miễn thuế không quá 04 lần/năm.

b) Quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cơ quan, tổ chức Việt Nam được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động theo pháp luật về ngân sách; quà biếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ thiện có trị giá hải quan không vượt quá 30.000.000 đồng được miễn thuế không quá 04 lần/năm.

Trường hợp vượt định mức miễn thuế của cơ quan, tổ chức được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, Bộ Tài chính quyết định miễn thuế đối với từng trường hợp.

c) Quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cá nhân Việt Nam là thuốc, thiết bị y tế cho người bị bệnh thuộc Danh mục bệnh hiểm nghèo quy định tại Phụ lục IV Nghị định này có trị giá hải quan không vượt quá 10.000.000 đồng được miễn thuế không quá 4 lần/năm."

Do bạn không đề cập đến quà tặng có giá trị là bao nhiêu, vì thế, trong trường hợp quà tặng này có giá trị không quá 2.000.000 đồng thì bạn sẽ được miễn thuế và nếu trong trường hợp ngược lại, quà tặng có giá trị vượt quá định mức thì bạn sẽ phải nộp thuế nhập khẩu đúng theo quy định của pháp luật hiện hành.

1.2. Thuế giá trị gia tăng

Căn cứ theo quy định tại Điều 5, Quyết định số 31/2015/QĐ-TTg về định mức quà biếu, quà tặng miễn thuế quy định:

"1. Quà biếu, quà tặng miễn thuế quy định tại Điều này là những mặt hàng không thuộc danh mục mặt hàng cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu và không thuộc danh mục mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ quà biếu, quà tặng để phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng) theo quy định của pháp luật.

2. Quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cá nhân Việt Nam; quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân Việt Nam cho cá nhân ở nước ngoài có trị giá không vượt quá 2.000.000 (hai triệu) đồng hoặc có trị giá hàng hóa vượt quá 2.000.000 (hai triệu) đồng nhưng tổng số tiền thuế phải nộp dưới 200.000 (hai trăm nghìn) đồng được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và không chịu thuế giá trị gia tăng.

3. Quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức Việt Nam; quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân Việt Nam cho tổ chức ở nước ngoài có trị giá không vượt quá 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng được xét miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và không chịu thuế giá trị gia tăng. Riêng quà biếu, quà tặng vượt định mức 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng thuộc trường hợp sau thì được xét miễn thuế nhập khẩu, không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng đối với toàn bộ trị giá lô hàng:

a) Các đơn vị nhận hàng quà biếu, quà tặng là cơ quan hành chính, sự nghiệp công, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, nếu được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép tiếp nhận để sử dụng;

b) Hàng hóa là quà biếu, quà tặng mang mục đích nhân đạo, từ thiện.

4. Trường hợp quà biếu, quà tặng quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này thuộc danh mục mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt để phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng thì được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng.

5. Trường hợp quà biếu, quà tặng là thuốc cấp cứu, thiết bị y tế cho người bị bệnh nặng hoặc người bị thiên tai, tai nạn có trị giá không quá 10.000.000 (mười triệu) đồng thì được miễn các loại thuế.

6. Quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế quy định tại các Khoản 3, 4 và Khoản 5 Điều này không áp dụng đối với trường hợp tổ chức, cá nhân thường xuyên nhận một hay một số mặt hàng nhất định."

Như vậy, căn cứ theo quy định này, quà tặng không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng nếu mặt hàng đó không thuộc đối tượng tiêu thụ đặc biệt, mặt hàng cấm nhập khẩu … và phải nằm trong định mức hàng hóa được miễn thuế đã nêu thì bạn mới được miễn thuế.

2. Mức thuế phải nộp:

2.1. Thuế nhập khẩu

- Phương pháp tính thuế nhập khẩu:

Theo điểm a khoản 2 Điều 37 Thông tư số 38/2015/TT-BTC quy định việc xác định số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp đối với hàng hoá áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm được căn cứ vào số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan, trị giá tính thuế, thuế suất từng mặt hàng và được thực hiện theo công thức sau:

Số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp = Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan x Trị giá tính thuế tính trên một đơn vị hàng hóa x Thuế suất của từng mặt hàng

2.2.Thuế giá trị gia tăng

Căn cứ và giá tính thuế GTGT được quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:

Thuế giá trị gia tăng = giá tính thuế X thuế suất.

Giá tính thuế : Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu + thuế nhập khẩu (nếu có) + thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) + thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu.

Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế GTGT là giá nhập khẩu + thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế phải nộp sau khi đã được miễn, giảm…”

- Thuế suất thuế giá trị gia tăng: Tùy từng mặt hàng sẽ áp dụng thuế suất khác nhau 0%, 5% hoặc 10%.

3. Hàng hóa được vận chuyển bằng hình thức nào nào?

Do bạn không nói hàng được gửi về bằng phương tiện nào nên xét các trường hợp sau:

3.1. Nếu hàng được gửi về qua đường bưu chính:

Điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư 49/2015/TT - BTC quy định: "Người khai hải quan đối với bưu gửi là Doanh nghiệp, chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng, hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh; đại lý làm thủ tục hải quan là người thực hiện khai hải quan".

Khoản 5 Điều 4 Thông tư 49/2015/TT - BTC quy định:

"Trách nhiệm của Doanh nghiệp

a) Căn cứ thông tin khai báo trên gói, kiện hàng hóa hoặc tờ khai CN22, CN23 trên bưu gửi của Liên minh Bưu chính Thế giới, doanh nghiệp thực hiện phân loại bưu gửi theo quy định tại Điểm b, Điểm c và Điểm d Khoản 3 Điều này để thực hiện khai hải quan;

b) Thay mặt chủ hàng (trừ trường hợp chủ hàng yêu cầu trực tiếp làm thủ tục) làm thủ tục hải quan;

c) Xuất trình hồ sơ và bưu gửi để công chức hải quan kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan Hải quan; và chứng kiến kiểm tra thực tế bưu gửi;

d) Nộp thuế, lệ phí, các khoản thu khác theo quy định hiện hành (nếu có);

e) Trường hợp thay mặt chủ hàng trực tiếp làm thủ tục hải quan cho bưu gửi xuất khẩu, nhập khẩu (trừ thư, túi ngoại giao, túi lãnh sự), doanh nghiệp chịu trách nhiệm thực hiện chính sách về quản lý bưu gửi xuất khẩu, nhập khẩu, chính sách thuế, lệ phí, thu khác theo quy định của pháp luật;

g) Quản lý bưu gửi xuất khẩu và tổ chức phát bưu gửi nhập khẩu sau khi bưu gửi đã hoàn thành thủ tục hải quan;

h) Đảm bảo xe chuyên dụng, bao bì chuyên dụng đáp ứng điều kiện niêm phong hải quan;

i) Lắp đặt hệ thống trang bị giám sát kết nối với cơ quan hải quan để phục vụ công tác giám sát hải quan tại các khu vực mở, chia bưu gửi;

k) Có trách nhiệm thông báo và giải thích cho chủ hàng biết những trường hợp bưu gửi không được xuất khẩu, nhập khẩu và phải xử lý theo quy định hiện hành về chính sách quản lý bưu gửi xuất khẩu, nhập khẩu và lý do mà cơ quan có thẩm quyền đã thông báo bằng văn bản;

l) Xử lý bưu gửi không chuyển phát được trong trường hợp bưu gửi đã nộp thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu, doanh nghiệp nộp hồ sơ hoàn thuế và thực hiện hoàn thuế theo quy định."

Như vậy, trường hợp của bạn, bạn không phải là người khai hải quan và nộp thuế, lệ phí và các khoản thu hải quan khác mà phải là người bạn của bạn ở Anh hoặc người được ông ấy ủy quyền hoặc doanh nghiệp bưu chính thực hiện.

3.2. Trường hợp hàng gửi về theo đường chuyển phát nhanh:

Khoản 1 Điều 4 Thông tư 191/2015/TT-BTC quy đinh:

"Người khai hải quan bao gồm:

a) Doanh nghiệp chuyển phát nhanh;

b) Chủ hàng;

c) Người được chủ hàng ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh;

đ) Người thực hiện dịch vụ quá cảnh hàng hóa;

đ) Đại lý hải quan không phải doanh nghiệp chuyển phát nhanh."

Khoản 4 Điều 5 Thông tư 191/2010/TT - BTC quy định: doanh nghiệp chuyển phát nhanh có trách nhiệm:

"Nộp thuế, lệ phí hải quan, các khoản thu khác theo quy định tại Chương III Thông tư này".

Như vậy, nếu quà của bạn được gửi qua chuyển phát nhanh thì bạn cũng không phải nộp thuế, lệ phí hải quan và các khoản thu khác mà do doanh nghiệp chuyển phát nhanh thực hiện.

Tóm lại, trong trường hơp của bạn thì bạn không phải nộp thêm bất kì một khoản phí nào hết. Do đó có thể khẳng định người đàn ông kia có ý định muốn lừa đảo để chiếm đoạt tài sản của bạn. Nếu trong trường hợp, bạn biết được thông tin của người đàn ông kia thì nên thông báo cho cơ quan chức năng có thẩm quyền.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Emailđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê