- 1. Thăm dò khoáng sản là gì?
- 2. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được phép thăm dò khoáng sản
- 2.1. Quyền của tổ chức, cá nhân được phép thăm dò khoáng sản
- 2.2. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được phép thăm dò khoáng sản
- 3. Nguyên tắc cấp giấy phép khai thác và thăm dò khoáng sản
- 4. Điều kiện để được cấp phép thăm dò khoáng sản.
- 5. Hồ sơ cấp phép thăm dò khoáng sản.
- 6. Thủ tục cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.
1. Thăm dò khoáng sản là gì?
Luật khoáng sản 2010 giải thích: Khoáng sản là khoáng vật, khoáng chất có ích được tích tụ tự nhiên ở thể rắn, thể lỏng, thể khí tồn tại trong lòng đất, trên mặt đất, bao gồm cả khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mỏ.
Cũng theo quy định của luật này, thăm dò khoáng sản được hiểu là hoạt động nhằm xác định trữ lượng, chất lượng khoáng sản và các thông tin khác phục vụ khai thác khoáng sản.
2. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được phép thăm dò khoáng sản
Theo quy định tại Điều 26, Điều 27, Luật Khoáng sản thì quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được phép thăm dò khoáng sản cụ thể như sau:
2.1. Quyền của tổ chức, cá nhân được phép thăm dò khoáng sản
- Sử dụng số liệu, thông tin về tài nguyên khoáng sản của Nhà nước liên quan đến mục đích thăm dò và khu vực được phép thăm dò theo quy định của pháp luật;
- Tiến hành thăm dò theo quy định của giấy phép;
- Chuyển ra ngoài khu vực thăm dò, kể cả chuyển ra nước ngoài các loại mẫu vật với khối lượng và chủng loại phù hợp với tính chất và yêu cầu của hoạt động thăm dò khoáng sản để phân tích, thử nghiệm theo quy định của Chính phủ;
- Đặc quyền xin giấy phép khai thác khoáng sản trong phạm vi khu vực đã thăm dò theo quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Khoáng sản;
- Xin gia hạn, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại từng phần diện tích thăm dò theo quy định của Chính phủ;
- Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định của Chính phủ;
- Để thừa kế quyền thăm dò theo quy định của pháp luật nếu là cá nhân được phép thăm dò;
- Khiếu nại hoặc khởi kiện về quyết định thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc quyết định xử lý khác của cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật;
2.2. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được phép thăm dò khoáng sản
- Nộp lệ phí giấy phép, lệ phí độc quyền thăm dò, tiền sử dụng số liệu, thông tin về tài nguyên khoáng sản của Nhà nước và nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;
- Nộp tiền đặt cọc theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện đề án thăm dò khoáng sản đã được chấp thuận;
- Bảo vệ tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường, bảo đảm an toàn lao động và vệ sinh lao động trong hoạt động thăm dò;
- Bồi thường thiệt hại do hoạt động thăm dò gây ra;
- Thông báo kế hoạch thăm dò cho ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi được phép thăm dò khoáng sản trước khi thực hiện;
- Thu thập, lưu giữ số liệu, thông tin về tài nguyên khoáng sản và báo cáo kết quả thăm dò cho cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản; báo cáo các hoạt động khác cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
- Nộp báo cáo cuối cùng về kết quả thăm dò cho cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản trước ngày giấy phép thăm dò hết hạn;
- Thực hiện các công việc khi giấy phép thăm dò khoáng sản chấm dứt hiệu lực theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 30 của Luật Khoáng sản;
- Thực hiện các quy định về quản lý hành chính, trật tự và an toàn xã hội;
3. Nguyên tắc cấp giấy phép khai thác và thăm dò khoáng sản
Việc tổ chức, cá nhân được cấp phép thăm dò khoáng sản cũng cần đảm bảo các nguyên tắc nhất định mà Nhà nước đã đề ra để không làm ảnh hưởng đến môi trường sống của con người và của động vật, cũng như hạn chế việc tận thu khoáng sản, ảnh hưởng đến tài nguyên thiên nhiên của đất nước. Theo đó, việc cấp phép khai thác khoáng sản đảm bảo các nguyên tắc sau:
Một là: giấy phép thăm dò khoáng sản chỉ được cấp ở khu vực không có tổ chức, cá nhân đang thăm dò hoặc khai thác khoáng sản hợp pháp và không thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia hoặc khu vực đang được điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản cùng loại với khoáng sản xin cấp giấy phép thăm dò;
Hai là: Mỗi một tổ chức, cá nhân được cấp không quá 05 Giấy phép thăm dò khoáng sản, không kể Giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết hiệu lực; tổng diện tích khu vực thăm dò của các giấy phép đối với một loại khoáng sản không quá 02 lần diện tích thăm dò của một giấy phép.
4. Điều kiện để được cấp phép thăm dò khoáng sản.
Như đã đề cập, việc thăm dò khoáng sản gây ảnh hưởng lớn đến môi trường tự nhiên, sinh thái, do đó, việc được cấp phép thăm dò khoáng sản phải đáp ứng những điều kiện cụ thể sau:
- Được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền lựa chọn hoặc trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò; trường hợp cá nhân, tổ chức không có đủ điều kiện hành nghề thì phải có hợp đồng với tổ chức có đủ điều kiện hành nghề thăm dò khoáng sản theo quy định của Luật Khoáng sản năm 2010.
- Tổ chức, cá nhân phải có đề án thăm dò phù hợp với quy hoạch khoáng sản; đối với khoáng sản độc hại còn phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép bằng văn bản;
- Có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 50% tổng vốn đầu tư thực hiện đề án thăm dò khoáng sản.
Như vậy, tổ chức, cá nhân khi muốn được cấp phép thăm dò khoáng sản phải đáp ứng đủ những điều kiện trên, vì tài nguyên khoáng sản là tài nguyên của đất nước, phải có phương án, quy hoạch và đề án thăm dò, tránh trường hợp thăm dò tràn lan, gây mất cân bằng sinh thái, phá vỡ kết cấu hạ tầng, đất đai.
5. Hồ sơ cấp phép thăm dò khoáng sản.
Khi đã có đủ điều kiện để được cấp phép thăm dò khoáng sản, tổ chức, cá nhân muốn thực hiện hoạt động thăm dò khoáng sản cần thực hiện thủ tục với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xin cấp phép thăm dò khoáng sản, tiến hành hoạt động thăm dò khoáng sản, cụ thể, hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản;
Đề án thăm dò khoáng sản phù hợp với các quy hoạch sau: quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản chung cả nước; quy hoạch khai thác, sử dụng từng loại, nhóm khoáng sản làm vật liệu xây dựng cả nước và quy hoạch khai thác, sử dụng từng loại, nhóm khoáng sản khác cả nước; quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản;
- Bản cam kết bảo vệ môi trường đối với trường hợp thăm dò khoáng sản độc hại;
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; trường hợp là doanh nghiệp nước ngoài còn phải có bản sao quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam;
- Văn bản xác nhận vốn chủ sở hữu .
Trường hợp trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản thì phải có văn bản xác nhận trúng đấu giá.
Như vậy, khi muốn thực hiện hoạt động thăm dò khoáng sản cần phải đáp ứng các điều kiện, thực hiện theo đúng nguyên tắc và chuẩn bị hồ sơ cấp phép theo đúng quy định của pháp luật, nếu không thực hiện, sẽ bị coi là thăm dò, khai thác khoáng sản trái phép và sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.
6. Thủ tục cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.
- Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản tại Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Kiểm tra hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.
* Đối với hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản:
Khi nhận được hồ sơ đề nghị thăm dò khoáng sản của tổ chức, cá nhân đầu tiên, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo công khai tên tổ chức, cá nhân đó, tên loại khoáng sản và vị trí khu vực đề nghị thăm dò khoáng sản tại trụ sở của Sở Tài nguyên và Môi trường và trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Ninh Thuận.
Thời gian tiếp nhận và thông báo về hồ sơ đề nghị thăm dò khoáng sản của các tổ chức, cá nhân khác là 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thăm dò khoáng sản của tổ chức, cá nhân đầu tiên. Hết thời hạn thông báo, Sở Tài nguyên và Môi trường không tiếp nhận hồ sơ đề nghị thăm dò khoáng sản của tổ chức, cá nhân khác.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn thông báo, Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành xét chọn tổ chức, cá nhân để cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản theo quy định.
Trường hợp chỉ có 01 tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ thì tổ chức, cá nhân đó được lựa chọn.
Trường hợp có từ 02 tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trở lên thì tổ chức, cá nhân được lựa chọn để cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản khi đáp ứng được nhiều nhất các điều kiện ưu tiên theo thứ tự sau đây:
- Là tổ chức, cá nhân đã tham gia góp vốn điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản ở khu vực dự kiến cấp phép thăm dò khoáng sản.
- Có vốn điều lệ tối thiểu phải bằng 50% tổng dự toán của đề án thăm dò khoáng sản tại khu vực đề nghị thăm dò.
- Là tổ chức, cá nhân đã và đang sử dụng công nghệ, thiết bị khai thác tiên tiến, hiện đại để thu hồi tối đa khoáng sản; chấp hành tốt trách nhiệm bảo vệ môi trường, nghĩa vụ tài chính về khoáng sản.
- Cam kết sau khi thăm dò có kết quả sẽ khai thác, sử dụng khoáng sản phục vụ cho nhu cầu sản xuất trong nước phù hợp với quy hoạch khoáng sản đã được phê duyệt.
Trường hợp các tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản đều đáp ứng các điều kiện quy định trên thì tổ chức, cá nhân nào nộp hồ sơ sớm nhất tính theo thời gian ghi trong phiếu tiếp nhận hồ sơ sẽ được lựa chọn để cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản.
Hết thời hạn lựa chọn, trường hợp lựa chọn được hồ sơ của tổ chức, cá nhân để cấp giấy phép thăm dò, Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành văn bản tiếp nhận hồ sơ và thông báo công khai tên tổ chức, cá nhân được lựa chọn tại trụ sở cơ quan và trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Ninh Thuận; đồng thời thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị thăm dò khoáng sản về lý do không được lựa chọn.
* Đối với hồ sơ đề nghị thăm dò khoáng sản của tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại khu vực chưa thăm dò khoáng sản:
Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, kề từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra văn bản, tài liệu có trong hồ sơ. Trường hợp văn bản, tài liệu đáp ứng đúng theo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành phiếu tiếp nhận hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đề nghị thăm dò chưa đầy đủ văn bản, tài liệu theo quy định hoặc đủ nhưng nội dung văn bản, tài liệu trong hồ sơ chưa bảo đảm đúng theo quy định của pháp luật, Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị thăm dò khoáng sản bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ của cơ quan tiếp nhận chỉ thực hiện một lần.
- Thẩm định hồ sơ: Trong thời gian không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành phiếu tiếp nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hoàn thành các công việc sau:
+ Kiểm tra đề án thăm dò, tọa độ, diện tích khu vực đề nghị thăm dò khoáng sản kể cả kiểm tra thực địa; thành lập Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản, gửi hồ sơ cho các thành viên Hội đồng thẩm định (10 ngày).
+ Tổ chức họp Hội đồng thẩm định đề án thăm dò (10 ngày).
+ Hoàn thành Biên bản và Thông báo kết quả (thông qua, không thông qua hoặc thông qua có chỉnh sửa, bổ sung) phiên họp Hội đồng thẩm định đề án thăm dò (05 ngày).
- Trình tự giải quyết hồ sơ:
+ Trường hợp đề án thăm dò khoáng sản được thông qua, trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đã hoàn chỉnh (theo góp ý của Hội đồng thẩm định) của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh hồ sơ cấp giấy phép thăm dò khoáng sản;
(Thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án thăm dò khoáng sản không tính vào thời gian thẩm định đề án thăm dò khoáng sản).
+ Căn cứ đề xuất, tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường, trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cấp hoặc không cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản. Trường hợp không cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường nhận kết quả từ Ủy ban nhân dân tỉnh, làm thủ tục đăng ký, thu lệ phí và chuyển Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ để trả kết quả cho tổ chức, cá nhân (03 ngày).