1. Nguyên tắc xác định độ dẫn diện của nước mới nhất hiện nay

Quy trình xác định độ dẫn điện của nước đói hỏi sự chính xác và đồng đều để đảm bảo kết quả đo đạt được là chính xác và đáng tin cậy. Một trong những nguyên tắc cơ bản trong quá trình này được mô tả rõ trong Mục 3 của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13086:2020 về Chất lượng nước - Xác định độ dẫn điện.

Theo tiêu chuẩn, độ dẫn điện của nước được xác định thông qua sử dụng hai điện cực trơ về mặt hóa học và giữa chúng có khoảng cách cố định. Điều này nhấn mạnh sự quan trọng của việc sử dụng các điện cực không tương tác hóa học với nước, giúp đảm bảo rằng độ dẫn điện được đo lường chủ yếu dựa trên tính chất dẫn điện của nước chứ không phải của điện cực.

Để tránh sự phân cực tại bề mặt điện cực, tiêu chuẩn yêu cầu sử dụng dòng điện xoay chiều để ghi nhận phép đo. Sự lựa chọn này có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm thiểu ảnh hưởng của sự phân cực, giúp bảo đảm rằng dữ liệu thu thập được chính xác và không bị biến đổi do những yếu tố không mong muốn.

Bên cạnh đó, khoảng cách giữa hai điện cực cũng đóng vai trò quan trọng. Việc giữ khoảng cách này cố định giúp đảm bảo tính đồng đều và so sánh được giữa các mẫu nước khác nhau. Điều này làm tăng độ chính xác và độ tin cậy của kết quả, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về đặc tính dẫn điện của nước được đo lường.

Như vậy, việc xác định độ dẫn điện của nước không chỉ phụ thuộc vào việc sử dụng các điện cực trơ và dòng điện xoay chiều mà còn yêu cầu sự chú ý đến khoảng cách giữa chúng. Sự tuân thủ chặt chẽ theo nguyên tắc được quy định trong tiêu chuẩn đảm bảo rằng quá trình đo lường diễn ra một cách chính xác và nhất quán, cung cấp thông tin chính xác về chất lượng nước một cách đáng tin cậy

 

2. Quá trình xác định độ dẫn điện của nước sử dụng các thiết bị, dụng cụ thế nào?

Trong quá trình xác định độ dẫn điện của nước, việc sử dụng các thiết bị và dụng cụ chính xác và hiệu quả là quan trọng để đảm bảo kết quả đo lường đáng tin cậy. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13086:2020 về Chất lượng nước đã chi tiết các thiết bị và dụng cụ được sử dụng trong quá trình này, nhằm đảm bảo tính chính xác và đồng đều trong các phòng thử nghiệm.

Mục 4 của tiêu chuẩn mô tả rõ các thiết bị và dụng cụ được sử dụng, bao gồm:

- Thiết bị đo độ dẫn điện khép kín: Được sử dụng thiết bị có khả năng đo tính dẫn với sai số không vượt quá 1% hoặc 1 μΩ-1/cm. Lựa chọn sai số nào phụ thuộc vào yêu cầu về độ chính xác của quá trình đo lường. Điều này đảm bảo rằng kết quả thu được là chính xác và có độ tin cậy cao.

- Nhiệt kế: Cần có khả năng đọc đến 0,1 °C và nằm trong phạm vi 23 °C đến 27 °C. Nhiệt kế được sử dụng để kiểm soát và ghi nhận nhiệt độ của mẫu nước, quan trọng để đảm bảo rằng điều kiện đo là ổn định và đồng đều.

- Cảm biến đo độ dẫn điện: Có hai loại chính được sử dụng:

+ Loại điện cực platin: Cảm biến đo độ dẫn điện có chứa điện cực platin hóa có sẵn ở dạng pipet hoặc ở dạng nhấn chìm. Sự lựa chọn cảm biến đo phụ thuộc vào phạm vi dẫn điện dự kiến. Kiểm tra thực nghiệm thiết bị bằng cách so sánh kết quả đo thiết bị với độ dẫn điện thực của các dung dịch KCl được nêu trong Bảng 1. Làm sạch các cảm biến đo mới, chưa được phủ và sẵn sàng để sử dụng, với hỗn hợp làm sạch axit cromic-sulturic và platin hóa các điện cực trước khi sử dụng. Sau đó, làm sạch và platin hóa lại bất cứ khi nào số đo trở nên bất thường, khi không thể đạt được điểm kết thúc rõ ràng, hoặc khi kiểm tra cho thấy platin đen đã bong ra.

Để platin hóa, chuẩn bị dung dịch 1 g axit cloplatinic, H2PtCl6.6H2O và 12 mg chì axetat trong 100 ml nước cất. Dung dịch đặc hơn làm giảm thời gian cần thiết để platin hóa các điện cực và có thể được sử dụng nếu cần rút ngắn thời gian thực hiện, ví dụ, khi hằng số cảm biến đo là 1,0/cm trở lên. Ngâm điện cực trong dung dịch này và kết nối cả hai với cực âm của pin khô 1,5 V. Kết nối mặt dương cực của pin với một đoạn dây platin và nhúng dây vào dung dịch. Điều chỉnh dòng điện sao cho chỉ một lượng nhỏ khí được tạo ra. Tiếp tục điện phân cho đến khi cả hai điện cực của cảm biến đo được phủ màu đen platin. Bảo quản dung dịch platin hóa cho lần sử dụng tiếp theo. Rửa kỹ các điện cực và khi không sử dụng thì ngâm trong nước cất.

+ Loại điện cực phi platin: Sử dụng các cảm biến đo độ dẫn điện có chứa các điện cực được chế tạo từ các kim loại thông thường bền (ví dụ như thép không gỉ) để theo dõi liên tục và nghiên cứu thực địa. Hiệu chỉnh các cảm biến đo như vậy bằng cách so sánh độ dẫn điện của mẫu với kết quả thu được với thiết bị thí nghiệm. Sử dụng cảm biến đo và thiết bị được thiết kế và phối hợp đúng cách để giảm thiểu sai số trong hằng số cảm biến đo. Dây dẫn quá dài có thể ảnh hưởng đến hiệu suất của thiết bị đo độ dẫn điện. Trong trường hợp đó cần tham khảo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất để biết các yếu tố điều chỉnh phù hợp nếu cần thiết.

Quá trình platin hóa của cảm biến đo điện cực platin được mô tả chi tiết. Sự chuẩn bị dung dịch axit cloplatinic và chì axetat đóng vai trò quan trọng trong việc platin hóa các điện cực, đảm bảo tính đồng đều và độ chính xác của kết quả đo.

Bảng 1 cung cấp thông tin về độ dẫn đương lượng và độ dẫn điện của kaliclorua tại 25,0 °C, là cơ sở để kiểm tra và hiệu chỉnh các thiết bị đo. Các giá trị này được tính đến ±0,1% hoặc 0,1 μmho/cm, theo giá trị lớn hơn.

Sử dụng đúng cách và hiệu quả các thiết bị và dụng cụ này giúp đảm bảo rằng quá trình xác định độ dẫn điện của nước diễn ra một cách chính xác và đáng tin cậy, cung cấp thông tin quan trọng về chất lượng nước

Bảng 1 Độ dẫn đương lượng, Λ và độ dẫn điện, k, của kaliclorua tại 25,0 °C*

 

 

 

Nồng độ KCl

M hoặc đương lượng/L

Độ dẫn đương lượng, Λ,

mho-cm2/đương lượng

Độ dẫn điện, ks

μmho/cm

 

0

149,9

-

 

0,0001

148,9

14,9

 

0,0005

147,7

73,9

 

0,001

146,9

146,9

 

0,005

143,6

717,5

 

0,01

141,2

1412

 

0,02

138,2

2765

 

0,05

133,3

6667

 

0,1

128,9

12890

 

0,2

124,0

24800

 

0,5

117,3

58670

 

1

111,9

111900

 

* Dựa vào Ôm (Ω) tuyệt đối, tiêu chuẩn nhiệt độ 1986, và tiêu chuẩn thể tích dm3. Giá trị được tính đến ±0,1 % hoặc 0,1 μmho/cm, theo giá trị lớn hơn.

 

 

3. Thuốc thử để xác định độ dẫn điện của nước

Mục 5 của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13086:2020 về Chất lượng nước - Xác định độ dẫn điện quy định những thuốc thử cụ thể được sử dụng để xác định độ dẫn điện của nước. Những quy định này đảm bảo rằng quá trình xác định độ dẫn điện diễn ra theo các nguyên tắc chính xác và đồng đều.

- Nước đo độ dẫn điện: Thuốc thử này yêu cầu độ dẫn điện của mẫu nước phải nhỏ hơn so với giá trị được đo. Điều này đặt ra yêu cầu cao đối với chất lượng của mẫu nước và đảm bảo rằng độ dẫn điện được đo chủ yếu phản ánh tính chất dẫn điện của nước mà không bị ảnh hưởng quá mức bởi các chất khác.

- Dung dịch kali clorua tiêu chuẩn, KCl, 0,0100M: Dung dịch này làm nền cho việc kiểm tra và hiệu chỉnh thiết bị đo độ dẫn điện. Việc hòa tan 745,6 mg KCl khan trong nước đo độ dẫn điện và pha loãng tới 1000 mL tại 25 °C tạo ra một dung dịch chuẩn tham chiếu với độ dẫn điện là 1412 μΩ-1/cm. Dung dịch này đáp ứng hầu hết các mẫu khi cảm biến đo có hằng số từ 1 đến 2 cm-1. Đối với các hằng số cảm biến đo khác, tiêu chuẩn yêu cầu sử dụng các dung dịch KCl mạnh hơn hoặc yếu hơn, như được mô tả trong Bảng 1. Thận trọng cần được thực hiện khi sử dụng dung dịch KCl nhỏ hơn 0,001 M để tránh ổn định không đảm bảo do ảnh hưởng của carbon dioxide đối với nước tinh khiết. Dung dịch được bảo quản trong lọ thủy tinh borosilicat có nắp đậy kín để đảm bảo tính ổn định của nó.

Tiêu chuẩn cũng ghi chú rằng đối với các tiêu chuẩn độ dẫn điện thấp, có thể lấy từ Viện Tiêu chuẩn quốc gia Hoa Kỳ (NIST) với độ dẫn điện được chứng nhận là 25,0 μS/cm ± 0,3 μS/cm.

Như vậy, việc sử dụng những thuốc thử này trong quá trình xác định độ dẫn điện của nước đảm bảo rằng các kết quả đo lường là chính xác, tin cậy và có thể so sánh được giữa các mẫu khác nhau, đồng thời tuân thủ chặt chẽ theo các nguyên tắc và quy định của tiêu chuẩn quốc gia

Bài viết liên quan: Nguyên tắc thực hiện phương pháp xác định độ dẫn điện của mật ong

Liên hệ đến hotline 19006162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn