1. Hiểu thế nào là hàng lậu

Hàng lậu là hàng hóa nhập khẩu không đúng theo quy định của pháp luật, thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu hoặc tạm dừng nhập khẩu (trừ trường hợp được Thủ tưởng chính phủ cho phép nhập khẩu), cụ thể hàng hóa nhập khẩu sẽ là những hàng hóa mà:

- Không đi qua cửa khẩu quy định, không thực hiện các thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật;

- Không có hóa đơn, chứng từ kèm theo đúng với quy định của pháp luật; 

- Có hóa đơn chứng từ nhưng những loại giấy tờ này không hợp pháp;

- Không có tem nhập khẩu hoặc sử dụng tem giả, tem qua sử dụng.

Việc liệt kê ra các trường hợp được coi là hàng lậu sẽ giúp cho công tác xác định hàng lậu dễ dàng hơn. 

Nhà nước cấm các hành vi nhập lậu là để bảo vệ thị trường ổn định. Tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp. Việc hàng hóa nhập lậu sẽ ảnh hưởng đến nền kinh tế, thất thu ngân sách nhà nước, những doanh nghiệp làm theo đúng quy định của pháp luật lại phải chịu chi phí cao hơn.

Buôn bán hàng cấm không chỉ gây tác hại tổn thất đến hiệu quả kinh tế nội địa và chính sách khuyến khích đầu tư trong, ngoài nước, mà còn dẫn đến những hệ quả tiêu cực khôn lường đối với an toàn, trật tự và văn hóa xã hội. Thời gian qua, ở nước ta, nhiều vụ buôn bán hàng cấm lớn bị phát hiện, xử lý đã có tác dụng răn đe các đối tượng vi phạm. Tuy nhiên, tình hình buôn bán hàng cấm vẫn còn diễn biến phức tạp.

Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP thì buôn bán là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động chào hàng, bày bán, lưu giữ, bảo quản, vận chuyển, bán buôn, bán lẻ, xuất khẩu, nhập khẩu và hoạt động khác đưa hàng hóa vào lưu thông. Như vậy, buôn bán hàng lậu là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động chào hàng, bày bán, lưu giữ, bảo quản, vận chuyển, bán buôn, bán lẻ, xuất khẩu, nhập khẩu và hoạt động khác đưa hàng cấm vào lưu thông trong thị trường.

Buôn bán hàng lậu là một hành vi vi phạm pháp luật. Do đó, để ngăn chặn hành vi phạm pháp luật này, Nhà nước cần đặt ra các biện pháp xử lý, một trong số đó là xử phạt vi phạm hành chính. Vi phạm hánh chính về buôn bán hàng cấm diễn ra rất phổ biến, gây ảnh hưởng lớn đến trật tự xã hội, xa hơn nữa là ảnh hưởng đến an ninh quốc gia và niềm tin của xã hội.

Hiện nay thì Pháp luật hiện hành cũng chưa có quy định về hàng xách tay. Khái niệm này được người tiêu dùng ngầm hiểu là những mặt hàng do cá nhân mua trực tiếp từ nước ngoài mang về Việt Nam bằng đường hàng không. Đó có thể là hàng do những người đi du lịch, du học sinh, tiếp viên hàng không… xách về sau những chuyến du lịch, chuyến bay của tiếp viên.

Người tiêu dùng Việt Nam hiện nay thường rất ưa chuộng hàng xách tay bởi theo quảng cáo của những người bán hàng thì do “xách về” nên những hàng hóa này có giá thành rẻ hơn vì không phải chịu thuế, không phải làm thủ tục khai hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu theo thủ tục thông thường.

Theo khoản 6 Điều 3 Nghị định 98/2020/NĐ-CP thì nếu theo đúng như quảng cáo của những người bán hàng, do xách về nên hàng hóa không phải nộp thuế, không làm thủ tục hải quan… thì những hàng hóa này chính là hàng hóa nhập lậu.

Tuy nhiên, sẽ  không phải tất cả hàng xách tay đều là hàng hóa nhập lậu. Hàng xách tay không phải hàng nhập lậu trong trường hợp đảm bảo các điều kiện như có hoá đơn chứng từ kèm theo rõ ràng, không trong danh mục những mặt hàng cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng nhập khẩu theo quy định của pháp luật, hàng hoá có dán tem nhập khẩu và đóng thuế đầy đủ theo quy định…

2. Xử lý hành chính về hành vi nhập lậu hàng hóa

Đối với hàng hóa nhập lậu chưa đến mức xử lý hình sự áp dụng thì sẽ bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 15 Nghị định 98/2020/NĐ-CP như sau:

STT Mức xử phạt hành chính Hành vi
1 Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng  trường hợp hàng hóa nhập lậu có trị giá dưới 3.000.000 đồng
2 Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trường hợp hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng
3 Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng trường hợp hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng
4 Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng trường hợp hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng
5 Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trường hợp hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng
6 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trường hợp hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng
7 Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trường hợp hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng
8 Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng trường hợp hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng
9 Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng  trường hợp hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên
10 Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt đối với hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu  Người vi phạm trực tiếp nhập lậu hàng hóa có giá trị dưới 100.000.000 đồng hoặc từ 100.000.000 đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự
Hàng hóa nhập lậu thuộc danh mục cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng nhập khẩu

Hàng hóa nhập lậu quy định tại điểm c khoản 2 Điều 15 của Nghị định này

Ngoài ra, sau khi bị xử phạt hành chính vì hành vi nhập lậu thì phải có các biện pháp khắc phục hậu quả như:

- Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại, hàng hóa không bảo đảm an toàn sử dụng đối với hành vi vi phạm.

- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

3. Xử lý hình sự về hành vi nhập lậu hàng hóa

Cá nhân, pháp nhân kinh doanh buôn bán hàng nhập lậu có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội buôn lậu theo quy định tại Điều 188 Bộ luật hình sự năm 2015 (được sửa đổi bổ sung năm 2017)cụ thể:

STT

Khung hình phạt

Hành vi vi phạm

1

Bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

Người nào buôn bán qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái pháp luật hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng

Người nào buôn bán qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái pháp luật hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật Hình sự

Người nào buôn bán qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái pháp luật hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá dưới 100.000.000 đồng nhưng vật phạm pháp là di vật, cổ vật.

Bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm

Có tổ chức

Có tính chất chuyên nghiệp

Vật phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng

Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng

Vật phạm pháp là bảo vật quốc gia

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn

Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức

Phạm tội 02 lần trở lên

Tái phạm nguy hiểm

3

Bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 7 năm đến 15 năm

Vật phạm pháp trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng

Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng

4

Bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm

Vật phạm pháp trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên

Thu lợi bất chính 1.000.000.000 đồng trở lên

 Lợi dụng chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh hoặc hoàn cảnh đặc biệt khó khăn khác

Nếu cá nhân, pháp nhân buôn bán, vận chuyển hàng hóa nhập lậu là hàng cấm (như vũ khí, thuốc nổ, pháo…) thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội tương ứng.

Quý khách có thể tham khảo thêm bài viết liên quan có cùng chủ đề như Tội buôn lậu bị phạt như thế nào theo quy định mới nhất 2023? Nếu có bất cứ vấn đề thắc mắc liên quan đến bài viết hoặc cần tư vấn về pháp lý thì quý khách có thể liên hệ với Luật Minh Khuê thông qua só hotline 19006162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng ./.