- 1. Dự trữ Quốc gia và hoạt động dự trữ Quốc gia là gì?
- 2. Khái quát về Chi cục dự trữ Nhà nước
- 2.1. Vị trí và chức năng
- 2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn
- 2.3. Lãnh đạo và cơ cấu tổ chức
- 3. Tìm hiểu về Trưởng bộ phận chuyên môn Chi cục Dự trữ Nhà nước
- 3.1. Vị trí và nhiệm vụ
- 3.2. Năng lực và hiểu biết
- 3.3. Trình độ
- 4. Một số câu hỏi liên quan
- 4.1. Dự trữ Quốc gia được hình thành từ những nguồn nào?
- 4.2. Hoạt động tổ chức, thanh tra chuyên ngành về Dự trữ Quốc gia được thực hiện như thế nào?
1. Dự trữ Quốc gia và hoạt động dự trữ Quốc gia là gì?
Về dự trữ Quốc gia: Theo Luật Dự trữ Quốc gia năm 2012, Dự trữ Quốc gia là dự trữ vật tư, thiết bị, hàng hóa do Nhà nước quản lý, nắm giữ. Có thể hiểu, dự trữ Quốc gia là các thiết bị, hàng hóa dự trữ được Nhà nước quản lý nhằm chủ động đáp ứng yêu cầu đột xuất, cấp bách về phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh; phục vụ quốc phòng, an ninh.
Về hoạt động dự trữ Quốc gia: Cũng theo luật trên, hoạt động dự trữ quốc gia là việc xây dựng, thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự toán ngân sách về dự trữ quốc gia; xây dựng hệ thống cơ sở vật chất - kỹ thuật; quản lý, điều hành và sử dụng dự trữ quốc gia.
2. Khái quát về Chi cục dự trữ Nhà nước
2.1. Vị trí và chức năng
Theo quy định của pháp luật, Chi cục Dự trữ Nhà nước là tổ chức trực thuộc Cục Dự trữ Nhà nước khu vực, thực hiện chức năng quản lý trực tiếp hàng dự trữ Nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Chi cục Dự trữ Nhà nước có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định.
2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Chi cục Dữ trữ Quốc gia có những nhiệm vụ và quyền hạn nhất định, sau đây là một số nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan này:
+/ Trình Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước khu vực: Kế hoạch tài chính, dự toán ngân sách nhà nước; Kế hoạch nhập, xuất hàng dự trữ nhà nước; Kế hoạch sửa chữa thường xuyên, đảm bảo trang bị, cơ sở vật chất - kỹ thuật; Kế hoạch, chương trình công tác tháng, quý, năm.
+/ Tổ chức thực hiện các kế hoạch, chương trình công tác sau khi đã được phê duyệt.
+/ Tổ chức thực hiện công tác mua, bán hàng dự trữ nhà nước theo phân công, phân cấp của Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước khu vực.
+/ Thực hiện nhập, xuất hàng dự trữ nhà nước theo quyết định của Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước khu vực; kiểm tra, giám sát chặt chẽ số lượng và chất lượng hàng nhập, xuất kho dự trữ theo quy định của pháp luật.
+/ Tổ chức công tác bảo quản và quản lý chất lượng hàng dự trữ nhà nước theo quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; đảm bảo an toàn về số lượng, chất lượng hàng dự trữ nhà nước được giao trực tiếp quản lý.
.....
2.3. Lãnh đạo và cơ cấu tổ chức
Thứ nhất, Chi cục Dự trữ Nhà nước có Chi cục trưởng và một số Phó Chi cục trưởng. Chi cục trưởng là người chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước khu vực và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục Dự trữ Nhà nước; Phó Chi cục trưởng là người chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng được thực hiện theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính và của Tổng cục Dự trữ Nhà nước;
Thứ hai, Các bộ phận nghiệp vụ giúp việc cho Chi cục trưởng bao gồm: Bộ phận Tài vụ - Quản trị; Bộ phận Kỹ thuật bảo quản. Bên canh đó còn có các kho dự trữ hàng hóa.
Xem thêm: Doanh nghiệp nào thì do Cục thuế quản lý? Chi cục thuế quản lý?
3. Tìm hiểu về Trưởng bộ phận chuyên môn Chi cục Dự trữ Nhà nước
3.1. Vị trí và nhiệm vụ
Về vị trí: Trưởng bộ phận chuyên môn là cán bộ quản lý chuyên môn, tham mưu giúp Chi cục trưởng triển khai thực hiện công tác chuyên môn nghiệp vụ của Chi cục Dự trữ Nhà nước theo quy định chung của pháp luật, các quy định của ngành; chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng về kết quả hoạt động của bộ phận nghiệp vụ được giao quản lý.
Về nhiệm vụ: Theo Quyết định 717/QĐ-TCDT thì Trưởng bộ phận chuyên môn có các nhiệm vụ cụ thể sau:
Thứ nhất, Căn cứ các quy định của pháp luật, của ngành tổ chức thực hiện công tác nghiệp vụ chuyên môn, bảo đảm điều kiện để Chi cục Dự trữ Nhà nước thực hiện hoàn thành nhiệm vụ.
Thứ hai, Tham mưu giúp Chi cục trưởng quản lý chặt chẽ, bảo đảm đúng chế độ quy định về quản lý tiền, hàng; đề xuất các giải pháp chuyên môn nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác quản lý.
Thứ ba, Tổ chức quản lý các hoạt động của bộ phận chuyên môn; hướng dẫn, đôn đốc công chức hoàn thành nhiệm vụ.
Thứ tư, Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng phân công.
3.2. Năng lực và hiểu biết
Đối với chức danh Trưởng bộ phận chuyên môn, cá nhân cần có năng lực tổ chức thực hiện công tác chuyên môn tại đơn vị cơ sở, bảo đảm tuân thủ theo quy định chung của Nhà nước và quy định của ngành. Thêm vào đo, họ phải có năng lực làm việc theo tổ, nhóm công tác; biết điều phối công việc của tổ để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Trong vấn đề nhận thức và hiểu biết, Trưởng bộ phận phải nắm vững các quy định chung của Nhà nước, của ngành về công tác quản lý các hoạt động của Chi cục Dự trữ Nhà nước và các quy định về tổ chức công tác tài chính kế toán, công tác kỹ thuật bảo quản của Chi cục; Nắm vững quy trình nghiệp vụ công tác nhập, xuất, bảo quản, bảo vệ hàng dự trữ Nhà nước và phải có hiểu biết chung về đặc điểm tình hình địa phương có liên quan trực tiếp tới công tác quản lý của đơn vị.
3.3. Trình độ
Trưởng bộ phận chuyên môn thuộc Chi cục Dự trữ Nhà nước phải đáp ứng những tiêu chí như sau:
Đối với Trưởng bộ phận Tài vụ quản trị: phải tốt nghiệp trung cấp (hệ chính quy) trở lên chuyên ngành tài chính kế toán và được bổ nhiệm và xếp lương ngạch kế toán viên trung cấp trở lên;
Đối với Trưởng bộ phận Kỹ thuật, Trưởng kho, Phó trưởng kho: Tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành kỹ thuật bảo quản hàng dự trữ Nhà nước và được bổ nhiệm và xếp lương ngạch kỹ thuật viên bảo quản trung cấp hoặc thủ kho bảo quản trở lên.
Bên cạnh đó, các cá nhân này còn phải đáp ứng các yêu cầu về kiến thức khác như đã qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý Dự trữ Nhà nước theo quy định; Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ A trở lên một trong các ngoại ngữ: Anh, Pháp, Đức, Nga, Trung Quốc; Biết sử dụng thành thạo máy tính và các trang thiết bị kỹ thuật khác phục vụ quy trình nghiệp vụ tại kho hàng.
4. Một số câu hỏi liên quan
4.1. Dự trữ Quốc gia được hình thành từ những nguồn nào?
Theo quy định pháp luật về Dự trữ Quốc gia thì những nguồn tạo nên Dữ trữ Quốc gia gồm:
(1) Ngân sách nhà nước;
(2) Nguồn lực hợp pháp khác ngoài ngân sách nhà nước được đưa vào dự trữ quốc gia bao gồm các nguồn lực có được từ tự nguyện đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, cung cấp công nghệ thông tin cho hoạt động quản lý và bảo quản hàng dự trữ quốc gia, trực tiếp bảo quản hàng dự trữ quốc gia; hàng hóa, vật tư được huy động từ các tổ chức, cá nhân trong tình huống đột xuất, cấp bách theo quy định của pháp luật.
4.2. Hoạt động tổ chức, thanh tra chuyên ngành về Dự trữ Quốc gia được thực hiện như thế nào?
Tổ chức dự trữ quốc gia được đề cập trong luật như sau:
* Tổ chức dự trữ quốc gia phải bảo đảm tập trung, thống nhất theo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Chính phủ phân công bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật.
* Hệ thống tổ chức dự trữ quốc gia được bố trí ở trung ương và các khu vực, địa bàn chiến lược trong cả nước để kịp thời đáp ứng yêu cầu, mục tiêu của dự trữ quốc gia, bao gồm: Cơ quan quản lý dự trữ quốc gia chuyên trách thuộc Bộ Tài chính được tổ chức theo hệ thống dọc, gồm cơ quan ở trung ương và các đơn vị ở địa phương theo khu vực; Các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và bộ phận làm công tác dự trữ quốc gia kiêm nhiệm tại bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia.
Bên cạnh đó, hoạt động thanh tra chuyên ngành về dự trữ quốc gia được nêu cụ thể như sau:
* Cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực dự trữ quốc gia thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật về thanh tra.
* Thanh tra chuyên ngành về dự trữ quốc gia là thanh tra việc chấp hành pháp luật về dự trữ quốc gia theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
* Quyền hạn, trách nhiệm của thanh tra chuyên ngành về dự trữ quốc gia; quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra và tổ chức, cá nhân có liên quan được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.
Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề Nhiệm vụ của Trưởng bộ phận chuyên môn Chi cục Dự trữ Nhà nước là gì? mà Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách hàng. Ngoài ra, quý khách có thể tham khảo thêm về bài viết Tổng cục là gì? Tìm hiểu về tổng cục? Tổng cục Thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật hiện hành? của Luật Minh Khuê. Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ hotline: 19006162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác với quý khách. Trân trọng./.