1. Quy định thế nào về tổ chức tài chính vi mô?

Khoản 5 Điều 4 của Luật Các tổ chức tín dụng 2010 tập trung vào việc quy định về tổ chức tài chính vi mô, đặc biệt nhấn mạnh vào vai trò và mục tiêu cụ thể mà loại hình tổ chức này phải đảm nhận. Theo quy định, tổ chức tài chính vi mô được định nghĩa là một dạng tổ chức tín dụng chủ yếu tập trung vào việc thực hiện các hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu tài chính của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ.

Chức năng chủ yếu của tổ chức tài chính vi mô là cung cấp các dịch vụ tài chính đa dạng nhằm hỗ trợ và phục vụ cho đối tượng chính là những người thuộc diện có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ. Điều này phản ánh cam kết của pháp luật đối với sự phát triển bền vững và công bằng trong hệ thống tài chính, giúp giảm thiểu khoảng cách về tiếp cận tài chính giữa các tầng lớp xã hội.

Mục tiêu của tổ chức tài chính vi mô không chỉ là tạo ra lợi nhuận mà còn làm động lực để thúc đẩy phát triển kinh tế và xã hội. Trong bối cảnh đó, các chính sách và quy định hỗ trợ tổ chức tài chính vi mô để hoạt động hiệu quả và bền vững trở thành vấn đề quan trọng. Ngoài ra, việc quản lý rủi ro và đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động cũng đặt ra những thách thức mà cần được giải quyết để đảm bảo sự ổn định và tin cậy trong hệ thống tài chính

 

2. Điều kiện cấp giấy phép thành lập tổ chức tài chính vi mô

Điều kiện để được cấp giấy phép thành lập tổ chức tài chính vi mô được chi tiết rõ trong Khoản 1, 5 Điều 20 của Luật Các tổ chức tín dụng 2010 và được hướng dẫn cụ thể tại Mục 1 Chương 2 Thông tư 03/2018/TT-NHNN. Điều này nhằm đảm bảo rằng các tổ chức tài chính vi mô hoạt động dưới sự quản lý và điều hành chặt chẽ, đồng thời đáp ứng được mục tiêu phát triển bền vững và công bằng trong hệ thống tài chính.

Đầu tiên, điều kiện chung để được cấp giấy phép bao gồm việc có đủ vốn điều lệ, đạt mức tối thiểu theo quy định pháp luật. Chủ sở hữu của tổ chức tài chính vi mô cần là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, và cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập phải là pháp nhân hoạt động hợp pháp, có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn. Quy định này nhấn mạnh sự ổn định và tính chất pháp lý của các đối tượng tham gia.

Điều kiện đối với chủ sở hữu cụ thể được quy định bởi Ngân hàng Nhà nước, đồng thời người quản lý, người điều hành, và thành viên Ban kiểm soát phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định tại Điều 50 của Luật Các tổ chức tín dụng 2010. Điều này nhằm đảm bảo rằng tổ chức tài chính vi mô có đội ngũ quản lý và điều hành đủ chất lượng và năng lực.

Các điều lệ của tổ chức tài chính vi mô cần phải phù hợp với quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật liên quan. Điều này bao gồm nhiều yếu tố quan trọng như tên, địa điểm đặt trụ sở chính, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan quản lý, vốn điều lệ, và quy tắc về bầu cử và miễn nhiệm cán bộ quản lý.

Điều kiện cụ thể đối với tổ chức tài chính vi mô bao gồm vốn điều lệ tối thiểu, chủ sở hữu, người quản lý, điều hành, thành viên Ban kiểm soát, và các nội dung quan trọng trong Điều lệ. Các thông tin về đại diện pháp lý, nguyên tắc tài chính, quy trình giải thể, và các thủ tục sửa đổi Điều lệ cũng được đề cập một cách chi tiết.

Cuối cùng, để đạt được giấy phép, tổ chức tài chính vi mô cần có Đề án thành lập và phương án kinh doanh khả thi trong 03 năm đầu hoạt động. Điều này là một bước quan trọng để đảm bảo tính khả thi và ổn định của tổ chức trong giai đoạn đầu hoạt động. Tổng cộng, việc cấp giấy phép đòi hỏi sự tuân thủ cao độ với các điều kiện và tiêu chuẩn quy định, nhằm đảm bảo rằng tổ chức tài chính vi mô hoạt động hiệu quả và đáp ứng được mục tiêu xã hội và kinh doanh

 

3. Đối tượng nào là chủ sở hữu của tổ chức tài chính vi mô?

Chủ sở hữu của tổ chức tài chính vi mô, theo quy định của Điều 8 Thông tư 03/2018/TT-NHNN, phụ thuộc vào hình thức thành lập của tổ chức này.

3.1. Tổ chức tài chính vi mô thành lập dưới hình thức công ty TNHH một thành viên

Điều kiện và yêu cầu đối với chủ sở hữu của tổ chức tài chính vi mô khi được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:

Tổ chức chính trị hoặc tổ chức chính trị - xã hội:

- Là tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

- Hoặc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện có chương trình, dự án tài chính vi mô được chuyển đổi theo quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Khả năng tài chính:

- Có khả năng về tài chính để góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô.

- Cam kết không sử dụng vốn ủy thác, vốn huy động, vốn vay của các tổ chức, cá nhân khác để góp vốn.

- Cam kết hỗ trợ tổ chức tài chính vi mô về tài chính để giải quyết khó khăn trong trường hợp cần thiết.

Không là cổ đông của tổ chức tín dụng khác: Không phải là cổ đông sáng lập, chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông chiến lược của tổ chức tín dụng khác tại Việt Nam.

3.2. Tổ chức tài chính vi mô thành lập dưới hình thức công ty TNHH hai thành viên trở lên

Trong trường hợp tổ chức tài chính vi mô được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, các điều kiện và yêu cầu đối với thành viên sáng lập là như sau:

Thành viên sáng lập là tổ chức chính trị hoặc tổ chức chính trị - xã hội:

- Có ít nhất một thành viên sáng lập thuộc loại tổ chức chính trị hoặc tổ chức chính trị - xã hội.

- Thành viên sáng lập có kinh nghiệm quản lý chương trình, dự án tài chính vi mô:

- Có ít nhất một thành viên sáng lập là tổ chức đã hoặc đang trực tiếp tham gia quản lý hoặc điều hành chương trình, dự án tài chính vi mô hoạt động an toàn, bền vững trong ít nhất 03 (ba) năm liên tiếp trước thời điểm nộp đơn đề nghị cấp Giấy phép.

Thành viên sáng lập là cá nhân:

- Có quốc tịch Việt Nam, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.

- Không thuộc những đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

- Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng ở mức phạt cao nhất đối với các hành vi vi phạm liên quan đến giấy phép, quản trị, điều hành, cổ phần, cổ phiếu, góp vốn, mua cổ phần, cấp tín dụng, mua trái phiếu doanh nghiệp, tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng trong thời gian 24 (hai mươi tư) tháng liền kề trước thời điểm nộp đơn đề nghị cấp Giấy phép.

- Không phải là cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập của tổ chức tín dụng khác tại Việt Nam.

- Có khả năng tài chính để góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô và cam kết không sử dụng vốn ủy thác, vốn huy động, vốn vay của các tổ chức, cá nhân khác để góp vốn; cam kết hỗ trợ tổ chức tài chính vi mô về tài chính để giải quyết khó khăn trong trường hợp gặp khó khăn về vốn hoặc khả năng thanh khoản.

Thành viên sáng lập là tổ chức Việt Nam:

- Được thành lập theo pháp luật Việt Nam.

- Không phải là cổ đông sáng lập, chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông chiến lược của tổ chức tín dụng khác tại Việt Nam.

- Có khả năng tài chính để góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô và cam kết không sử dụng vốn ủy thác, vốn huy động, vốn vay của các tổ chức, cá nhân khác để góp vốn; cam kết hỗ trợ tổ chức tài chính vi mô về tài chính để giải quyết khó khăn trong trường hợp gặp khó khăn về vốn hoặc khả năng thanh khoản.

- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế và bảo hiểm xã hội theo quy định đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.

- Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng ở mức phạt cao nhất đối với các hành vi vi phạm liên quan đến giấy phép, quản trị, điều hành, cổ phần, cổ phiếu, góp vốn, mua cổ phần, cấp tín dụng, mua trái phiếu doanh nghiệp, tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng trong thời gian 24 (hai mươi tư) tháng liền kề trước thời điểm nộp đơn đề nghị cấp Giấy phép.

- Trường hợp thành viên sáng lập là doanh nghiệp, phải hoạt động kinh doanh có lãi trong 03 (ba) năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.

- Trường hợp thành viên sáng lập là doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định, phải đảm bảo vốn chủ sở hữu trừ đi vốn pháp định tối thiểu bằng số vốn góp cam kết theo số liệu từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm liền kề trước thời điểm gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.

- Trường hợp thành viên sáng lập là doanh nghiệp được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm phải tuân thủ việc góp vốn theo các quy định liên quan của pháp luật.

Thành viên sáng lập là tổ chức nước ngoài:

- Là ngân hàng nước ngoài.

- Không vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về hoạt động ngân hàng của nước nguyên xứ trong vòng 05 (năm) năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm cấp Giấy phép.

- Không phải là cổ đông sáng lập, chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông chiến lược của tổ chức tín dụng khác tại Việt Nam.

- Có khả năng tài chính để góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô và cam kết không sử dụng vốn ủy thác, vốn huy động, vốn vay của các tổ chức, cá nhân khác để góp vốn; cam kết hỗ trợ tổ chức tài chính vi mô về tài chính để giải quyết khó khăn trong trường hợp gặp khó khăn về vốn hoặc khả năng thanh khoản.

- Các điều kiện và yêu cầu trên đặt ra để đảm bảo tính chất và mục tiêu xã hội của tổ chức tài chính vi mô, đồng thời đảm bảo sự uy tín, tài chính và cam kết để hỗ trợ cộng đồng trong lĩnh vực tài chính

Như vậy, tương ứng với từng loại hình thành lập tổ chức tài chính vi mô thì chủ sở hữu và thành viên sáng lập sẽ khác nhau

Bài viết liên quan: Tổ chức tài chính vi mô là gì? Hoạt động, vai trò của tổ chức tài chính vi mô

Liên hệ qua 1900.6162 hoặc qua lienhe@luatminhkhue.vn