1. Tổng cục Thuế ban hành Quy trình hoàn thuế theo Quyết định 679/QĐ-TCT

Ngày 31/5/2023, Tổng cục Thuế ban hành Quy trình hoàn thuế kèm theo Quyết định 679/QĐ-TCT năm 2023. Nội dung chi tiết quy trình hoàn thuế theo Quyết định 679/QĐ-TCT được quy định như sau:

Theo đó, Quy trình hoàn thuế bao gồm các nội dung sau:

(1) Tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo quy định tại Điều 32, Điều 43 Thông tư 80/2021/TT-BTC đối với các trường hợp:

- Hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

- Thanh toán, hoàn trả tiền thuế đã ứng trước, tiền phí dịch vụ hoàn thuế giá trị gia tăng cho ngân hàng thương mại: Hồ sơ đề nghị hoàn theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 28 Thông tư 80/2021/TT-BTC.

- Hoàn thuế đối với các trường hợp chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động.

- Hoàn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế: Hồ sơ hoàn thuế đối với trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 42 Thông tư 80/2021/TT-BTC.

- Hoàn nộp thừa khác.

(2) Phân loại hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại Điều 33, Điều 44 Thông tư 80/2021/TT-BTC:

- Phân loại hồ sơ hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

- Phân loại hồ sơ thanh toán, hoàn trả tiền thuế đã ứng trước, tiền phí dịch vụ hoàn thuế giá trị gia tăng cho ngân hàng thương mại.

- Phân loại hồ sơ hoàn thuế đối với các trường hợp chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động.

- Phân loại hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.

- Phân loại hồ sơ hoàn nộp thừa khác.

(3) Giải quyết hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại Điều 34, Điều 45 Thông tư 80/2021/TT-BTC.

(4) Thẩm định hồ sơ hoàn thuế: Thẩm định đối với hồ sơ thuộc diện phải thẩm định theo quy định tại Quy chế cấp ý kiến pháp lý dự thảo đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và thẩm định dự thảo văn bản hành chính do cơ quan thuế các cấp ban hành kèm theo Quyết định 1033/QĐ-TCT ngày 01/06/2018 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và các văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung (nếu có).

(5) Quyết định hoàn thuế:

- Ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước, Thông báo về việc không được hoàn thuế (theo quy định tại Điều 36, Điều 46 Thông tư 80/2021/TT-BTC).

- Ban hành Quyết định thanh toán cho ngân hàng là đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 36 Thông tư 80/2021/TT-BTC, Điều 21 Thông tư 72/2014/TT-BTC (sửa đổi tại Thông tư 92/2019/TT-BTC).

(6) Ban hành lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước theo quy định về thực hiện chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước.

(7) Thu hồi hoàn thuế theo quy định tại Điều 40, Điều 50 Thông tư 80/2021/TT-BTC.

2. Chế độ báo cáo về ban hành quy trình hoàn thuế

Căn cứ theo quy định tại Điều 23 Quyết định 679/QĐ-TCT quy định về chế độ báo cáo quy trình hoàn thuế như sau:

 Nguyên tắc lập báo cáo

- Hệ thống ứng dụng tự động tổng hợp báo cáo trên cơ sở kết quả giải quyết hồ sơ hoàn thuế CQT đã cập nhật vào ứng dụng.

- Bộ phận giải quyết hồ sơ hoàn thuế chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của số liệu báo cáo trên ứng dụng đối với hồ sơ được phân công giải quyết. Bộ phận KK&KTT chịu trách nhiệm tổng hợp và kiểm soát chung về số liệu báo cáo đối với tất cả các hồ sơ CQT đã tiếp nhận và giải quyết trong kỳ báo cáo.

- CQT và CQT cấp trên có trách nhiệm khai thác, sử dụng báo cáo trên ứng dụng được ban hành tại Quy trình này để phục vụ công tác chỉ đạo điều hành và cung cấp thông tin cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

Kỳ báo cáo

- Báo cáo tháng: Hệ thống ứng dụng tổng hợp số liệu báo cáo từ ngày đầu tháng đến hết ngày cuối cùng của tháng báo cáo.

- Báo cáo năm: Hệ thống ứng dụng tổng hợp số liệu báo cáo theo kỳ kế toán được quy định tại pháp luật về kế toán nghiệp vụ thuế nội địa.

Kết thúc năm bộ phận KK&KTT phối hợp với bộ phận giải quyết hồ sơ hoàn thuế lập báo cáo năm theo mẫu biểu ban hành tại Quy trình này, đồng thời nêu khó khăn vướng mắc trong công tác giải quyết hồ sơ hoàn thuế và đề xuất các giải pháp, kiến nghị bằng văn bản, trình Lãnh đạo CQT phê duyệt, gửi CQT cấp trên theo thời hạn báo cáo tổng kết năm của Tổng cục Thuế.

Mẫu biểu báo cáo

Các báo cáo hoàn thuế được thực hiện theo Phụ lục số III ban hành kèm theo Quy trình này. Riêng báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế được thực hiện theo hướng dẫn tại Quy trình Kiểm tra thuế, Quy trình Thanh tra thuế.

3. Phân công cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ và giải quyết hoàn thuế cho người nộp thuế

Theo Điều 4 Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định 679/QĐ-TCT ngày 31/5/2023 thì cơ quan thuế (CQT) tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế (NNT) nêu tại khoản 1 Điều 2 Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định 679/QĐ-TCT ngày 31/5/2023 được quy định như sau:

- Đối với hồ sơ hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế:

+ Cục Thuế, Cục Thuế doanh nghiệp lớn quản lý trực tiếp NNT hoặc Cục Thuế nơi NNT nộp hồ sơ khai thuế GTGT của dự án đầu tư khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị hoàn của NNT theo quy định tại Điều 72 Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn.

+ Đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế của NNT do Chi cục Thuế quản lý trực tiếp NNT: Cục Thuế có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị hoàn của NNT. 

- Đối với hồ sơ thanh toán, hoàn trả tiền thuế đã ứng trước, tiền phí dịch vụ hoàn thuế GTGT cho ngân hàng thương mại: 

Cục Thuế, Chi cục Thuế có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị thanh toán của NNT theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định 679/QĐ-TCT ngày 31/5/2023. 

Cục Thuế ban hành quyết định thanh toán cho ngân hàng là đại lý hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn tại khoản 4, 5 Điều 2 Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định 679/QĐ-TCT ngày 31/5/2023.

+ Hoàn nộp thừa: CQT quản lý trực tiếp NNT thực hiện tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị hoàn nộp thừa cho NNT theo hướng dẫn tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 2 Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định 679/QĐ-TCT ngày 31/5/2023.

- Đối với hồ sơ hoàn của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế TNCN: Cục Thuế, Cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế nơi NNT nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN quy định tại khoản 8 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP thực hiện tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN theo quy định tại Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và quản lý nghĩa vụ người nộp thuế; 

Đồng thời, tiếp nhận và giải quyết đề nghị hoàn thuế TNCN của NNT theo các công việc nêu tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 2 Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định 679/QĐ-TCT ngày 31/5/2023.

- Đối với hồ sơ hoàn nộp thừa khác: CQT quản lý trực tiếp NNT, CQT quản lý khoản thu NSNN được phân công tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị hoàn nộp thừa của NNT theo các công việc nêu tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 2 Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định 679/QĐ-TCT ngày 31/5/2023.

Xem thêm: Quy trình tiếp nhận, phân loại, chấp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế TNCN

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Nội dung quy trình hoàn thuế theo Quyết định 679/QĐ-TCT mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!