1. Địa điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy thông hành xuất nhập cảnh

Nơi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy thông hành được quy định theo Điều 7 Nghị định 76/2020/NĐ-CP như sau:

- Người đề nghị cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam - Campuchia: Nộp hồ sơ tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh có chung đường biên giới với Campuchia, nơi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà người đó làm việc có trụ sở. Điều này đảm bảo người lao động có thể dễ dàng tiếp cận và nộp hồ sơ tại địa điểm gần nhất, tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển và xử lý thủ tục.

- Người đề nghị cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào: Nộp hồ sơ tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh có chung đường biên giới với Lào, nơi người đó có hộ khẩu thường trú hoặc nơi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà người đó làm việc có trụ sở. Việc này giúp người dân dễ dàng thực hiện thủ tục trong khu vực họ sinh sống hoặc làm việc, giảm thiểu khoảng cách và thời gian đi lại.

- Người đề nghị cấp giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới Việt Nam - Trung Quốc quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định 76/2020/NĐ-CP: Nộp hồ sơ tại Công an xã, phường, thị trấn tiếp giáp đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc, nơi người đó có hộ khẩu thường trú. Quy định này giúp người dân có thể nộp hồ sơ ngay tại địa phương mình cư trú, thuận tiện và nhanh chóng.

- Người đề nghị cấp giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới Việt Nam - Trung Quốc quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 Nghị định 76/2020/NĐ-CP: Nộp hồ sơ tại Công an huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh của Việt Nam tiếp giáp đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc, nơi cơ quan mà người đó làm việc có trụ sở. Điều này tạo điều kiện cho những người làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ tại địa điểm gần nhất với nơi làm việc của họ, thuận tiện cho việc thực hiện các thủ tục hành chính.

2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy thông hành

Hồ sơ đề nghị cấp giấy thông hành theo Điều 5 Nghị định 76/2020/NĐ-CP bao gồm các tài liệu sau:

Tờ khai theo Mẫu M01:

- 01 tờ khai theo Mẫu M01 ban hành kèm theo Nghị định 76/2020/NĐ-CP đã được điền đầy đủ thông tin.

- Trường hợp cụ thể:

+ Đối với người quy định tại khoản 1, điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 4 Nghị định 76/2020/NĐ-CP: Tờ khai phải có xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trực tiếp quản lý.

+ Đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, và người chưa đủ 14 tuổi: Tờ khai do cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật khai và ký tên, có xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh của Trưởng công an xã, phường, thị trấn nơi người đó thường trú.

+ Đối với người chưa đủ 16 tuổi đề nghị cấp chung giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới Việt Nam - Trung Quốc với cha hoặc mẹ: Tờ khai phải do cha hoặc mẹ khai và ký tên.

Ảnh chân dung:

- 02 ảnh chân dung cỡ 4cm x 6cm.

- Đối với người chưa đủ 16 tuổi đề nghị cấp chung giấy thông hành với cha hoặc mẹ: Dán 01 ảnh cỡ 3cm x 4cm của trẻ em đó vào tờ khai và nộp kèm 01 ảnh cỡ 3cm x 4cm để dán vào giấy thông hành.

Giấy tờ khác:

- 01 bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với người chưa đủ 14 tuổi.

- 01 bản chụp có chứng thực giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp để chứng minh người đại diện theo pháp luật đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, và người chưa đủ 14 tuổi. Trường hợp bản chụp không có chứng thực thì phải xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.

- Giấy thông hành đã được cấp, nếu còn giá trị sử dụng.

- Giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đối với trường hợp ủy quyền nộp hồ sơ.

3. Lưu ý khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy thông hành xuất nhập cảnh

Để đảm bảo quá trình nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy thông hành xuất nhập cảnh diễn ra suôn sẻ và nhanh chóng, quý vị cần lưu ý những điểm sau:

Hồ sơ nộp phải đầy đủ, hợp lệ theo quy định:

- Đầy đủ các loại giấy tờ theo quy định: Tùy theo đối tượng nộp hồ sơ, quý vị cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ theo quy định của pháp luật, bao gồm:

+ Tờ khai đề nghị cấp giấy thông hành

+ Giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân/Căn cước công dân

+ Hộ khẩu thường trú

+ Ảnh thẻ chân dung

+ Giấy tờ chứng minh lý do cấp giấy thông hành (nếu có)

+ Giấy tờ khác theo quy định (nếu có)

- Hợp lệ về nội dung và hình thức: Mỗi loại giấy tờ cần đảm bảo đầy đủ thông tin chính xác, rõ ràng, không tẩy xóa, chỉnh sửa. Ảnh thẻ cần mới chụp, rõ mặt, kích thước đúng quy định.

- Có bản gốc và bản sao: Quý vị cần mang theo bản gốc và nộp bản sao của các loại giấy tờ liên quan. Một số trường hợp có thể yêu cầu nộp bản sao có công chứng.

Người nộp hồ sơ phải xuất trình bản thân và các giấy tờ liên quan để đối chiếu:

- Khi đến nộp hồ sơ, quý vị cần xuất trình bản thân để đối chiếu với ảnh trên giấy tờ.

- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ sẽ đối chiếu bản gốc và bản sao các loại giấy tờ của quý vị để đảm bảo tính chính xác và hợp lệ.

Nộp lệ phí theo quy định:

- Lệ phí cấp giấy thông hành được quy định theo bảng giá dịch vụ hành chính công.

- Quý vị có thể nộp lệ phí trực tiếp tại quầy thu phí hoặc thanh toán qua các hình thức khác theo hướng dẫn của cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

Thời gian giải quyết hồ sơ theo quy định của pháp luật:

- Thông thường, thời gian giải quyết hồ sơ cấp giấy thông hành là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

- Tuy nhiên, trong một số trường hợp, thời gian giải quyết có thể kéo dài hơn do cần xác minh thêm thông tin hoặc có yêu cầu bổ sung hồ sơ.

- Quý vị có thể theo dõi tiến độ giải quyết hồ sơ qua hệ thống tra cứu trực tuyến hoặc liên hệ trực tiếp với cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

Ủy quyền nộp hồ sơ:

- Ủy quyền cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ và nhận kết quả thay: Người đang làm việc trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân có thể ủy quyền cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó thay mặt họ nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy thông hành và nhận kết quả thay. Việc này giúp tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động, giảm bớt thời gian và công sức cá nhân trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến giấy thông hành.

- Trường hợp doanh nghiệp được ủy quyền nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy thông hành, doanh nghiệp đó phải gửi cho cơ quan cấp giấy thông hành một bộ hồ sơ pháp nhân trước khi nộp hồ sơ đề nghị. Bộ hồ sơ pháp nhân bao gồm các tài liệu sau:

+ Bản sao hoặc bản chụp có chứng thực quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Trường hợp bản chụp không có chứng thực thì doanh nghiệp phải xuất trình bản chính để cơ quan cấp giấy thông hành kiểm tra, đối chiếu.

+ Văn bản giới thiệu mẫu con dấu và mẫu chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: Văn bản này giúp cơ quan cấp giấy thông hành xác nhận tính hợp pháp và chính xác của hồ sơ được nộp.

- Gửi hồ sơ pháp nhân chỉ thực hiện một lần: Việc gửi hồ sơ pháp nhân nêu tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 76/2020/NĐ-CP chỉ cần thực hiện một lần duy nhất. Tuy nhiên, nếu có bất kỳ sự thay đổi nào về nội dung trong hồ sơ pháp nhân, doanh nghiệp phải gửi văn bản bổ sung để cập nhật thông tin mới nhất. Điều này đảm bảo hồ sơ pháp nhân luôn chính xác và đầy đủ, tránh gây khó khăn trong quá trình xử lý thủ tục hành chính.

Xem thêm: Hồ sơ đề nghị cấp giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới Việt Nam - Trung Quốc gồm những gì?

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy thông hành xuất nhập cảnh ở đâu? mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất!